Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Sổ này liệt kê từng nghiệp vụ phát sinh trên một tài khoản chi phí (154, 621, 622, 627, 641, 642...), có thể lọc theo một đối tượng tập hợp chi phí, với số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ chia theo tài khoản con, phát sinh Có và số dư cuối kỳ. Kế toán giá thành dùng nó để lần từng khoản chi và để in sổ theo mẫu của chế độ kế toán.

Mở ở
Tài sản, chi phí → Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
Quyền cần
Xem phân hệ Tài sản, chi phí hoặc Báo cáo
Dùng khi
Lần từng khoản chi phí của một tài khoản, đối tượng; in sổ cuối kỳ
Kết quả
Sổ có số dư đầu, phát sinh Nợ Có, số dư cuối kỳ, in theo số hiệu mẫu của chế độ

01

Chức năng này dùng để làm gì

Sổ trả lời câu hỏi "tài khoản này, đối tượng này, trong khoảng ngày này đã ghi những gì". Mỗi dòng là một dòng hạch toán: ngày ghi sổ, số và ngày chứng từ, diễn giải, tài khoản đối ứng, số tiền Nợ và số tiền Có. Bấm số chứng từ để mở chứng từ gốc. Sổ đọc từ các chứng từ đã ghi sổ, không ghi gì.

Màn báo cáo với bộ lọc khoảng ngày và nút xem được viền vàng
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh: chọn tài khoản, đối tượng tập hợp chi phí và khoảng ngày rồi bấm Xem.

Sổ đứng sau việc ghi chứng từ chi phí và trước khi lập thẻ giá thành. Dư cuối kỳ của sổ 154 là chi phí dở dang đưa sang thẻ giá thành công trình, đơn hàng và kỳ tính giá thành. Phân bổ chi phí chung xem ở chi tiết phân bổ chi phí chung.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Chứng từ chi phí đã ghi sổ. Chứng từ lưu nháp không có trong sổ.

  2. Muốn lọc theo đối tượng thì dòng hạch toán phải gắn đối tượng tập hợp chi phí khi lập chứng từ (xem màn giá thành).

  3. Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí hoặc phân hệ Báo cáo.

03

Mở màn hình

Vào menu Tài sản, chi phí, Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh. Đầu trang có nút Giá thành, In sổ và Tùy chọn in.

Menu bên trái mở nhóm Tài sản, chi phí, mục Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh được viền vàng
Menu bên trái: Tài sản, chi phí, rồi Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh.

Thanh lọc gồm Tài khoản (các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, 631, 632, 635, 641, 642, 811 và tài khoản con mà công ty có; mặc định 154), Đối tượng tập hợp chi phí (mặc định Tất cả), Từ ngày (mặc định ngày đầu tháng của Đến ngày), Đến ngày (mặc định hôm nay) và nút Xem.

04

Đọc báo cáo

Đầu sổ có tên đơn vị, địa chỉ, số hiệu mẫu và căn cứ ban hành. Số hiệu mẫu theo chế độ kế toán của công ty: Thông tư 99 và Thông tư 200 in Mẫu số S36-DN, Thông tư 133 in Mẫu số S18-DNN, hợp tác xã in Mẫu số S17-HTX. Dòng "Dùng cho TK ..." nêu tài khoản, đối tượng và khoảng ngày đang xem.

CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Ngày ghi sổNgày hạch toánChứng từ
Chứng từ gồm Số hiệu, Ngày thángSố chứng từ (bấm để mở) và ngày lậpChứng từ
Diễn giảiDiễn giải dòng, không có thì lấy của chứng từDòng hạch toán
TK đối ứngTài khoản ở phía bên kiaDòng hạch toán
Tổng số tiền NợSố ghi Nợ tài khoản đang xemDòng hạch toán
Chia raMỗi cột là một tài khoản con có phát sinh Nợ (chỉ hiện khi có từ hai tài khoản con trở lên)Tài khoản Nợ của dòng
Ghi CóSố ghi Có tài khoản đang xemDòng hạch toán

Dòng Số dư đầu kỳ ở đầu, Cộng phát sinh và Số dư cuối kỳ ở cuối. Số dư cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh Nợ trừ phát sinh Có. Dòng chuyển giữa hai tài khoản con của cùng tài khoản (ví dụ Nợ 6271, Có 6274 khi chọn 627) bị bỏ, nên chứng từ phân bổ chi phí chung không hiện. Ba ô ký tên Người ghi sổ, Kế toán trưởng, Giám đốc luôn nằm cuối sổ.

Mẫu của thông tư để công ty tự chọn các cột chia ra theo nội dung chi phí. Sổ KetoanX chia theo tài khoản con của tài khoản bạn chọn. Muốn xem theo khoản mục 621, 622, 627, chọn lần lượt từng tài khoản đó thay vì 154.

05

Làm từng bước: sổ 627 tháng 9/2026

Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát theo Thông tư 99, xưởng tháng 9/2026 ghi chi phí sản xuất chung 45.000.000 đồng: 6271 lương quản lý 20.000.000, 6274 khấu hao 15.000.000, 6277 điện nước 10.000.000. Cuối tháng "Kết chuyển kỳ" Bước 2 ghi Nợ 154, Có 627 45.000.000.

Bộ lọc đã đặt ngày, nút xem được viền vàng
Từ ngày 01/09/2026, Đến ngày 30/09/2026; sổ in theo mẫu S36-DN kèm ba ô ký tên.
  1. Vào Tài sản, chi phí, Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh.

  2. Chọn Tài khoản là 627, để Đối tượng tập hợp chi phí là Tất cả, đặt Từ ngày 01/09/2026, Đến ngày 30/09/2026. Bấm Xem.

  3. Đọc sổ: Số dư đầu kỳ 0. Các dòng Nợ chia ra ba cột 6271, 6274, 6277. Dòng kết chuyển cuối tháng ở cột Ghi Có 45.000.000.

  4. Dòng Cộng phát sinh: Nợ 45.000.000 (20.000.000 cộng 15.000.000 cộng 10.000.000), Có 45.000.000. Số dư cuối kỳ 0, đúng vì 627 không có số dư cuối kỳ.

  5. Đổi Tài khoản sang 154 và Đối tượng sang một đối tượng, bấm Xem để thấy phần chi phí chung đã vào 154 của đối tượng đó.

  6. Bấm In sổ, ký vào ba ô ký tên.

Sau bước cuối, bạn có sổ in đúng số hiệu mẫu S36-DN kèm căn cứ "Phụ lục III Thông tư số 99/2025/TT-BTC".

06

Các trường hợp khác

Các tình huống dưới đây thay đổi cách đọc sổ.

Khi lọc theo một đối tượng

Số dư đầu kỳ gồm dở dang đầu kỳ khai riêng cho đối tượng ở chi phí dở dang đầu kỳ của tài khoản đang xem, cộng các chứng từ ghi sổ trước Từ ngày có gắn đối tượng đó, cùng cách thẻ giá thành lấy dở dang đầu kỳ. Số dư đầu kỳ khai ở màn Số dư đầu kỳ (theo tài khoản, không theo đối tượng) thì chỉ vào sổ khi không lọc đối tượng.

Khi công ty theo Thông tư 133

Sổ in Mẫu số S18-DNN. Thông tư 133 không có 621, 622, 627, 641; chi phí tập hợp thẳng vào 154, chi phí bán hàng ở 6421. Danh sách Tài khoản chỉ gồm tài khoản công ty có, nên chọn 154 và 6421, 6422.

Khi cần sổ 154 theo từng đối tượng cuối tháng

Chọn 154 và lần lượt từng đối tượng; so Số dư cuối kỳ với dở dang trên kỳ tính giá thành. Phát sinh Nợ là chi phí kết chuyển vào, phát sinh Có là giá thành nhập kho hoặc giá vốn nghiệm thu.

Khi chuyển từ Thông tư 200 sang 99

Hai chế độ cùng in S36-DN nhưng có căn cứ ban hành khác nhau. Tài khoản con đổi nghĩa (ví dụ 6272, 6275 của 627), xem tài khoản 627 chi phí sản xuất chung.

07

Số liệu lấy từ đâu

Sổ đọc dòng hạch toán của chứng từ đã ghi sổ, bỏ chứng từ lưu nháp. Tài khoản chọn được so theo tiền tố: chọn 627 thì gồm 6271 đến 6278. Số dư đầu kỳ là số dư khai đầu kỳ của tài khoản (khi không lọc đối tượng) hoặc dở dang đầu kỳ khai theo đối tượng (khi lọc đối tượng), cộng phát sinh trước Từ ngày.

Về quy định: S36-DN là sổ chi phí sản xuất, kinh doanh trong Phụ lục III Thông tư 99/2025/TT-BTC, mở theo đối tượng tập hợp chi phí và dùng cho cả bốn hình thức ghi sổ; Thông tư 99 áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026. Cách ghi và cách nối với thẻ tính giá thành S37-DN ở bài sổ chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành, vị trí của sổ trong cả bộ sổ ở bài sổ kế toán theo Thông tư 99.

Kiểm lại: dư cuối kỳ của sổ 154 theo đối tượng khớp dở dang trên thẻ giá thành; tổng sổ 154 khớp cân đối phát sinh.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Sổ hiện Không có phát sinh trong kỳ: khoảng ngày không có chứng từ ghi sổ nào cho tài khoản và đối tượng đã chọn. Mở rộng khoảng ngày hoặc đổi tài khoản.

Chọn đối tượng mà thấy số quá ít: chứng từ chưa gắn đối tượng, nên không lọt vào. Sửa chứng từ gắn đối tượng.

Số dư đầu kỳ khi lọc đối tượng lệch dở dang trên thẻ giá thành: kiểm dở dang đầu kỳ đã khai cho đối tượng ở đúng tài khoản chưa, xem mục lọc theo đối tượng ở trên.

Thiếu quyền: trang chỉ hiện câu Bạn không có quyền xem ở phân hệ Tài sản, chi phí, Báo cáo kèm Hãy nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi mở sổ.

Vì sao sổ 627 không hiện dòng phân bổ chi phí chung?

Chứng từ phân bổ ghi Nợ 627 gắn đối tượng, Có 627, tức chuyển giữa hai dòng cùng tài khoản, nên sổ bỏ đi. Muốn xem phần này, mở chi tiết phân bổ chi phí chung.

Cột "Chia ra" không hiện?

Cột chỉ hiện khi tài khoản đang xem có phát sinh Nợ ở từ hai tài khoản con trở lên, hoặc ở một tài khoản con khác tài khoản chọn. Chọn tài khoản cấp trên như 627 thay vì 6271.

Sổ này có thay được sổ cái không?

Không. Đây là sổ chi tiết chi phí; sổ cái và nhật ký ở nhóm Báo cáo.

Có xuất Excel không?

Không có nút xuất Excel; in bằng In sổ.

Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.