Sổ chi phí sản xuất kinh doanh và thẻ tính giá thành: cách lập và nối hai mẫu với nhau

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S36-DN) mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí và ghi chi phí phát sinh theo khoản mục. Cuối kỳ, số liệu chuyển sang thẻ tính giá thành (S37-DN). Giá thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh, trừ chi phí dở dang cuối kỳ, rồi chia cho số lượng ra giá thành đơn vị.

Sổ chi phí SXKD
S36-DN, mở theo đối tượng tập hợp chi phí, cột 2 đến 8 theo khoản mục
Thẻ giá thành
S37-DN, cột 1 bằng tổng cột 2 đến cột 9
Công thức
Giá thành = dở dang đầu kỳ + phát sinh - dở dang cuối kỳ
Giữ khớp
Dư cuối kỳ S36 bằng dở dang cuối kỳ S37

01

Hai mẫu này nối với nhau thế nào

S36-DN trả lời câu hỏi "tháng này đối tượng này đã tiêu bao nhiêu chi phí, vào khoản gì". S37-DN trả lời câu hỏi "chừng ấy chi phí làm ra sản phẩm với giá thành bao nhiêu". Sổ đi trước, thẻ đi sau, và số dở dang cuối kỳ của thẻ kỳ này là số dở dang đầu kỳ của thẻ kỳ sau.

S36-DN mở theo đối tượng tập hợp chi phí: phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ, hoặc theo từng nội dung chi phí. S37-DN lập cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán. Cả hai mẫu dùng cho cả bốn hình thức ghi sổ trong Phụ lục III của Thông tư 99. Công ty theo Thông tư 133 dùng các mẫu của thông tư đó với số hiệu riêng, nên khi đổi chế độ cần đổi số hiệu mẫu in.

02

Cách ghi sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S36-DN)

Dòng đầu của sổ là số dư đầu kỳ, lấy từ dòng số dư cuối kỳ của sổ kỳ trước, đặt vào các cột khoản mục tương ứng. Các dòng sau là chi phí phát sinh trong kỳ, mỗi dòng căn cứ vào một chứng từ gốc hoặc một bảng phân bổ.

Phần định danh của dòng như các sổ khác: ngày ghi sổ, số hiệu và ngày chứng từ, diễn giải, tài khoản đối ứng. Cột 1 là tổng số tiền của nghiệp vụ. Cột 2 đến cột 8 chia số tiền đó theo nội dung chi phí, và công ty tự quyết định tám cột này là những khoản mục nào, miễn là đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài khoản. Thông thường xưởng sản xuất đặt cột cho nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí còn lại.

Số dư cuối kỳ của sổ bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh Nợ trừ phát sinh Có. Phát sinh Nợ là chi phí tập hợp vào, phát sinh Có là phần kết chuyển ra, thường là giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho. Số dư còn lại chính là chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.

03

Cách lập thẻ tính giá thành (S37-DN)

Thẻ lấy số từ ba nơi. Chi phí dở dang đầu kỳ chép từ dòng dở dang cuối kỳ của thẻ kỳ trước. Chi phí phát sinh trong kỳ lấy từ sổ chi tiết chi phí S36-DN của kỳ này. Chi phí dở dang cuối kỳ lấy từ biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Cột A ghi tên chỉ tiêu. Cột 1 ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu. Cột 2 đến cột 9 chia theo khoản mục giá thành, và số ở cột 1 phải bằng tổng số cột 2 đến cột 9. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ tính bằng chi phí dở dang đầu kỳ, cộng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ chi phí dở dang cuối kỳ. Chia giá thành cho số lượng hoàn thành thì ra giá thành đơn vị.

Có nhiều cách xác định chi phí dở dang và phân bổ cho sản phẩm (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng). Đó là chuyện của [các phương pháp tính giá thành](/kien-thuc/phuong-phap-tinh-gia-thanh), còn thẻ chỉ là nơi ghi kết quả.

04

Ví dụ: xưởng làm bàn trong tháng 5

Số liệu giả định. Xưởng chỉ làm một loại bàn, tháng 5 hoàn thành 500 bàn nhập kho. Các số dưới đây tính theo khoản mục 621 (nguyên vật liệu trực tiếp), 622 (nhân công trực tiếp) và 627 (sản xuất chung), đơn vị đồng.

Chỉ tiêuTổng621622627
Dở dang đầu kỳ10.000.0008.000.0001.200.000800.000
Phát sinh trong kỳ130.000.00080.000.00030.000.00020.000.000
Dở dang cuối kỳ15.000.00012.000.0002.000.0001.000.000
Giá thành trong kỳ125.000.00076.000.00029.200.00019.800.000
Giá thành đơn vị (500 bàn)250.000152.00058.40039.600

Cột 621: 8.000.000 + 80.000.000 - 12.000.000 = 76.000.000, và các cột khác tính tương tự. Tổng ba khoản mục là 76.000.000 + 29.200.000 + 19.800.000 = 125.000.000, bằng 10.000.000 + 130.000.000 - 15.000.000. Chia cho 500 bàn được 250.000 đồng mỗi bàn.

Sổ S36-DN của xưởng trong tháng ghi dư đầu kỳ 10.000.000, phát sinh Nợ 130.000.000 chia ba cột khoản mục, phát sinh Có 125.000.000 (giá thành nhập kho), và dư cuối kỳ 15.000.000.

05

Những chỗ phải khớp cuối kỳ

Ba chỗ đáng kiểm. Dư cuối kỳ trên sổ S36-DN phải bằng chi phí dở dang cuối kỳ trên thẻ S37-DN, ví dụ trên cùng ra 15.000.000. Giá thành trong kỳ trên thẻ phải bằng số kết chuyển ra khỏi sổ, tức phát sinh Có 125.000.000. Giá thành đơn vị nhân với số lượng nhập kho phải ra đúng giá trị thành phẩm nhập kho trên sổ kho.

Nếu giá thành lệch giá nhập kho, thường vì chi phí còn nằm ngoài sổ (chi phí chung chưa phân bổ hết) hoặc số lượng hoàn thành trên thẻ khác số lượng nhập kho. Sau khi thẻ khớp, giá thành đơn vị mới được dùng để tính giá vốn, và chỉ tiêu giá vốn ở cuối [sổ chi tiết bán hàng](/kien-thuc/so-chi-tiet-ban-hang) lấy số từ đó.

06

Làm trên KetoanX

Sổ chi phí của xưởng bàn xem ở Tài sản, chi phí, Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, còn thẻ tính giá thành sinh ra từ một kỳ tính giá thành ở Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành. Trước hai màn đó, chi phí 621, 622, 627 của tháng phải được kết chuyển sang 154 theo đối tượng ở màn Tài sản, chi phí, Giá thành.

Màn hình Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Ở màn Giá thành, khung thêm đối tượng có Mã đối tượng và Tên (bắt buộc), Loại (chọn Sản phẩm cho xưởng chỉ làm một loại bàn, hoặc Phân xưởng), Thành phẩm chính chọn mã hàng bàn; bấm Thêm đối tượng. Phiếu xuất gỗ, bảng lương công nhân và chi phí chung của tháng 5 phải gắn đối tượng này thì mới vào đúng sổ.

  2. Khung Bước 1. Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) chưa gắn đối tượng: chọn Từ ngày 01/05, Đến ngày 31/05, bấm Xem số chưa phân bổ. Còn số chưa gắn thì chọn tiêu thức, ví dụ Theo nhân công trực tiếp (622), để phần mềm chia cho các đối tượng.

  3. Khung Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154: ô Kỳ chọn tháng 05, bấm Kết chuyển kỳ. Thành công thì hiện Đã kết chuyển … khoản chi phí (chứng từ …). Xưởng chỉ một sản phẩm mà không gắn đối tượng cho chi phí thì dùng nút Kết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng.

  4. Mở Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, nhập Từ ngày 01/05, Đến ngày 31/05, bấm Lấy số liệu chi phí. Màn Lập kỳ tính giá thành hiện mỗi đối tượng một khung, dòng tóm tắt ghi dở dang đầu kỳ 10.000.000 và chi phí 621: 80.000.000; 622: 30.000.000; 627: 20.000.000. Ô Phương pháp tính giá thành để Giản đơn (mỗi đối tượng một sản phẩm).

  5. Trong khung đối tượng: Thành phẩm nhập kho chọn bàn, SL hoàn thành 500. Ô Dở dang cuối kỳ có bốn cách: Nhập giá trị, Theo nguyên vật liệu trực tiếp, Theo sản lượng hoàn thành tương đương (thêm SL dở dang và Mức độ hoàn thành (%), mặc định 50) và Theo định mức. Ví dụ lấy số từ biên bản kiểm kê nên chọn Nhập giá trị rồi nhập theo khoản mục: Dở dang 621 12.000.000, Dở dang 622 2.000.000, Dở dang 627 1.000.000; ô Giá trị dở dang tự cộng 15.000.000. Ô Giá thành đưa vào để Nhập kho thành phẩm.

  6. Bảng ngay dưới khung tính lại khi gõ: cột Dở dang cuối kỳ cộng 15.000.000 và dòng Cộng ghi 125.000.000 (đơn vị 250.000). Nếu có phế liệu thu hồi hay sản phẩm hỏng, bấm Thêm khoản giảm và chọn loại, số tiền. Bấm Lưu kỳ tính giá thành.

  7. Trang kỳ vừa lưu có khung Đưa giá thành ra khỏi 154: ô Cách làm chọn Lập phiếu nhập kho mới (hoặc Cập nhật giá phiếu nhập thành phẩm trong kỳ khi bàn đã nhập kho với giá tạm tính), chọn Kho nhập (phiếu mới), để tích Tính lại giá xuất thành phẩm từ đầu kỳ, bấm Thực hiện.

  8. Bấm nút Thẻ tính giá thành ở đầu trang kỳ để mở thẻ mẫu S37-DN, rồi In thẻ. Sổ S36-DN mở ở Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh: Tài khoản chọn 154, Đối tượng tập hợp chi phí chọn xưởng bàn, Từ ngày 01/05, Đến ngày 31/05, bấm Xem, rồi In sổ.

Phần mềm tự ghi gì

Bước kết chuyển lập một chứng từ Kết chuyển chi phí sang 154 tháng 05/…: Nợ 154 80.000.000 / Có 621, Nợ 154 30.000.000 / Có 622, Nợ 154 20.000.000 / Có 627, mỗi dòng gắn đối tượng. Bước đưa giá thành ra khỏi 154 lập phiếu nhập kho ngày 31/05: Nợ 155 (tài khoản kho của mặt hàng bàn) 125.000.000, Có 154 125.000.000, và 500 bàn vào sổ kho với giá 250.000; chọn Ghi thẳng giá vốn (632) thì Nợ 632 thay cho 155. Khoản giảm giá thành ghi Nợ 152, 1388, 632 hoặc 811, Có 154.

Báo lỗi hay gặp: Kỳ này đã kết chuyển chi phí sang 154. Xóa chứng từ để làm lại. khi bấm kết chuyển lần hai; Đối tượng … đã có kỳ tính giá thành từ … đến … chồng lên khoảng ngày này khi lập trùng kỳ; khung vàng Còn chi phí đã gắn đối tượng nhưng chưa kết chuyển sang 154 trong kỳ trên màn lập kỳ nghĩa là bạn chưa làm bước 3.

Kiểm lại và giới hạn

Ba chỗ khớp của bài kiểm ngay trên phần mềm: dòng Số dư cuối kỳ của sổ 154 theo đối tượng bằng dòng 4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ trên thẻ (15.000.000); cột Ghi Có của sổ bằng dòng 3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ (125.000.000); và Tài sản, chi phí, Đối chiếu giá thành với nhập kho so giá thành với phiếu nhập thành phẩm.

Thẻ chia theo bốn khoản mục 621, 622, 623 và 627, ít hơn tám cột của mẫu thông tư, và số hiệu in luôn là S37-DN kể cả khi công ty dùng Thông tư 133. Với dở dang đầu kỳ tách 8.000.000, 1.200.000, 800.000 (từ kỳ tháng 4 đã lập trên KetoanX, hoặc từ chi phí tháng 4 đã kết chuyển vào 154 khi chưa có kỳ trước) và dở dang cuối kỳ nhập theo khoản mục như bước 5, thẻ ghi giá thành 621 là 76.000.000, 622 là 29.200.000, 627 là 19.800.000, đúng như bảng tay. Nếu chỉ gõ tổng 15.000.000 vào Giá trị dở dang, phần mềm chia tổng đó theo tỷ lệ chi phí từng khoản mục, nên số từng cột lệch bảng tay nhưng tổng 125.000.000 và giá 250.000 một bàn vẫn đúng. Sổ chi phí chia cột Chia ra theo tài khoản con của tài khoản đang xem, không theo khoản mục; với 154 không có tài khoản con, khoản mục của từng dòng đọc ở cột TK đối ứng. Công trình, đơn hàng, hợp đồng dùng Thẻ giá thành công trình, đơn hàng theo khoản mục hoặc theo yếu tố chi phí. Toàn bộ nằm trong mục sổ sách và báo cáo của KetoanX, cách dùng đủ từng ô ở hướng dẫn màn Kỳ tính giá thành; công ty đang chọn công cụ cho kỳ sổ 2026 có thể xem thêm phần mềm kế toán theo Thông tư 99.

07

Câu hỏi thường gặp

Hai câu hỏi sau hay đến từ công ty không làm sản xuất thuần túy.

Công ty dịch vụ có cần thẻ tính giá thành không?

Có nếu bạn muốn biết giá thành một dịch vụ hoặc một dự án. Đối tượng tập hợp chi phí khi đó là dự án hoặc loại dịch vụ, không có sản phẩm dở dang theo kiểu xưởng, nhưng phần công việc chưa nghiệm thu vẫn là dở dang.

Phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng xử lý ở đâu?

Hướng dẫn lập S37-DN của thông tư chỉ có bốn chỉ tiêu (dở dang đầu kỳ, phát sinh, giá thành, dở dang cuối kỳ) và không có dòng riêng cho phế liệu. Cách xử lý thường gặp là trừ giá trị phế liệu thu hồi khỏi chi phí của đối tượng trước khi tính giá thành; KetoanX có dòng "Trừ: khoản giảm giá thành" cho việc này. Vị trí của sổ trong cả bộ sổ nằm ở bài [các hình thức ghi sổ kế toán](/kien-thuc/so-ke-toan-theo-thong-tu-99), và sổ tiếp theo là [sổ chi tiết tiền vay, vốn góp và khoản đầu tư](/kien-thuc/so-chi-tiet-tien-vay-von-dau-tu).

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.