01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang là báo cáo chỉ xem. Với mỗi thẻ tài sản, phần mềm tính lại khấu hao trong năm theo nguyên giá tính thuế và thời gian tính thuế khai trên thẻ, rồi so với số đã trích trên sổ. Cột cuối là phần vượt mức, tức khoản khấu hao vẫn ghi chi phí kế toán nhưng không được trừ khi tính thuế. Tổng cột này tự đi vào chỉ tiêu B4 (chi phí không được trừ) của tờ khai 03/TNDN năm đó.

Trang nằm sau khi bạn đã lập thẻ và trích khấu hao hằng tháng (xem bài tài sản cố định và ghi tăng tài sản), và đứng trước việc lập tờ khai. Quy định về khấu hao được trừ và không được trừ nằm ở bài khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế; cách lập tờ khai ở bài quyết toán thuế TNDN 03/TNDN.
02
Trước khi bắt đầu
Thẻ tài sản đã lập, đủ ngày ghi tăng, nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao. Các tháng của năm cần xem đã chạy khấu hao, vì cột trên sổ là số đã trích.
Thẻ nào cần tính thuế khác sổ thì khai hai ô Nguyên giá tính thuế (nếu khác) và
Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác)trên thẻ. Để trống thì lấy như sổ kế toán. Ví dụ điển hình: ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên 1,6 tỷ đồng, hoặc máy chọn thời gian ngắn hơn khung của Thông tư 45/2013/TT-BTC.Biết khung thời gian tài sản thuộc nhóm nào, xem bài khung thời gian trích khấu hao.
Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí để mở trang. Muốn sửa hai ô tính thuế trên thẻ cần quyền sửa.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Khấu hao theo luật thuế. Tiêu đề trang là Khấu hao theo luật thuế năm kèm năm đang xem, mặc định là năm hiện tại.

Trên đầu trang có hai nút: Danh sách tài sản và In bảng. Dưới tiêu đề là ô Năm và nút Xem. Trang không có nút xuất Excel.
04
Đọc báo cáo
Mỗi dòng là một thẻ tài sản còn tồn tại trong năm đã chọn: ghi tăng đến hết năm đó và chưa ghi giảm từ năm trước. Bấm mã tài sản để mở thẻ.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã, Tên tài sản | Mã và tên thẻ | Thẻ tài sản |
| Nguyên giá sổ | Nguyên giá trên sổ kế toán | Thẻ tài sản |
| Nguyên giá tính thuế | Nguyên giá dùng để tính mức được trừ; bằng nguyên giá sổ nếu thẻ để trống | Ô Nguyên giá tính thuế (nếu khác) |
| Tháng (sổ) | Số tháng sử dụng trên sổ | Thẻ tài sản |
| Tháng (thuế) | Số tháng dùng để tính thuế; bằng tháng sổ nếu để trống | Ô Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác) |
| Khấu hao trên sổ | Tổng đã trích trong năm | Các lần chạy khấu hao |
| Khấu hao theo thuế | Mức được trừ trong năm, tính theo phương pháp của thẻ trên nguyên giá và thời gian tính thuế | Phần mềm tính |
| Vượt mức, loại khỏi chi phí | Khấu hao trên sổ trừ khấu hao theo thuế, không âm | Phần mềm tính |
Dòng Cộng cuối bảng cộng ba cột số tiền. Cột vượt mức tính riêng từng tài sản và không âm: tài sản trích ít hơn mức thuế không bù cho tài sản trích nhiều hơn. Ô nào vượt mức lớn hơn 0 được tô đỏ.
05
Làm từng bước: kiểm khấu hao năm 2026 trước khi lập tờ khai
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát theo Thông tư 99, năm tài chính trùng năm dương lịch. Cả hai tài sản ghi tăng ngày 01/01/2026 và đã trích đủ 12 tháng.

Xe 7 chỗ cho giám đốc, nguyên giá 2.240.000.000 đồng (giá chưa thuế 2.000.000.000, thuế GTGT không được khấu trừ 40.000.000, lệ phí trước bạ 200.000.000), khấu hao 120 tháng, mỗi năm 224.000.000 đồng. Máy cắt nguyên giá 120.000.000 đồng, công ty chọn 36 tháng nên mỗi năm 40.000.000 đồng, trong khi khung tối thiểu của nhóm máy móc, thiết bị công tác khác là 5 năm.
Mở thẻ xe, ở ô Nguyên giá tính thuế (nếu khác) nhập 1.600.000.000 (mức tối đa tính khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, xem bài mua ô tô trên 1,6 tỷ), bấm lưu. Ô
Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác)để trống.Mở thẻ máy cắt, ở ô
Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác)nhập 60 (5 năm, khung tối thiểu), bấm lưu.Vào Tài sản, chi phí, Khấu hao theo luật thuế. Ở ô Năm nhập 2026, bấm Xem.
Dòng xe: Nguyên giá sổ 2.240.000.000, Nguyên giá tính thuế 1.600.000.000, Khấu hao trên sổ 224.000.000, Khấu hao theo thuế 160.000.000, Vượt mức, loại khỏi chi phí 64.000.000.
Dòng máy cắt: Tháng (sổ) 36, Tháng (thuế) 60, Khấu hao trên sổ 40.000.000, Khấu hao theo thuế 24.000.000, Vượt mức, loại khỏi chi phí 16.000.000.
Dòng Cộng: 264.000.000 trên sổ, 184.000.000 theo thuế, 80.000.000 vượt mức. Khoản 80.000.000 đồng tự vào chỉ tiêu B4 của tờ khai 03/TNDN năm 2026 và bạn sửa tay được ở tờ khai.
Ước thuế phải nộp tăng: ở thuế suất 20% (mức phổ thông; thuế suất thật phụ thuộc doanh thu năm trước, xem bài thuế suất thuế TNDN 2026) thì 80.000.000 × 20% = 16.000.000 đồng. Bấm In bảng để lưu hồ sơ.
06
Các trường hợp khác
Bốn tình huống thường gặp khi lập bảng cho từng năm.
Khi khấu hao theo số dư giảm dần
Phần mềm tính mức thuế theo đúng phương pháp của thẻ, trên nguyên giá và thời gian tính thuế. Máy 120.000.000 đồng, 60 tháng, ghi tăng 01/01/2026 khấu hao 48.000.000 đồng năm đầu (hệ số 2,0, tỷ lệ nhanh 40%), nên cột vượt mức bằng 0. Phần mềm không kiểm điều kiện được dùng phương pháp này: máy phải mới, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ đổi nhanh (xem bài phương pháp khấu hao). Nếu máy không đủ điều kiện, mức được trừ chỉ là mức đường thẳng 24.000.000 đồng, phần chênh 24.000.000 đồng bạn tự cộng vào B4.
Khi khấu hao theo sản lượng
Mức theo thuế lấy bằng số đã trích trên sổ; nếu thẻ có nguyên giá tính thuế riêng thì quy theo tỷ lệ nguyên giá tính thuế trên nguyên giá sổ. Phần mềm không kiểm điều kiện công suất chạy bình quân từ 100% thiết kế trở lên, bạn tự soát.
Khi tài sản đã nâng cấp hoặc đánh giá lại
Thẻ không có nguyên giá hoặc thời gian tính thuế riêng thì mức theo thuế tính theo cả lần nâng cấp, đánh giá lại gần nhất: giá trị còn lại mới chia cho thời gian còn lại. Thẻ đã khai cơ sở tính thuế riêng thì mức theo thuế không xét lần đánh giá lại; bạn cập nhật lại hai ô tính thuế khi nguyên giá đổi.
Khi cả năm không phát sinh vượt mức
Cột cuối đều 0 và tờ khai B4 phần khấu hao bằng 0. Trang vẫn hữu ích để lưu bằng chứng đã soát.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không ghi bút toán, không đổi sổ. Phần khấu hao vẫn nằm đủ trong chi phí kế toán, chỉ khi quyết toán mới cộng lại như điều chỉnh. Thông tư 99 nêu nguyên tắc này: chi phí không được tính vào chi phí thuế nhưng có hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng chế độ thì không ghi giảm chi phí kế toán. Số trên sổ lấy từ các chứng từ khấu hao hằng tháng; mức thuế do phần mềm tính lại từ thẻ.
Về pháp luật, danh sách khấu hao không được trừ nằm ở Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 10 khoản 6, và Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Phần khấu hao vượt quy định của Bộ Tài chính vẫn dựa vào Thông tư 45/2013/TT-BTC; thông tư này còn hiệu lực ở ngày 16/10/2026 và một thông tư thay thế dự kiến áp dụng từ 01/01/2027 theo báo đưa tin. Ngưỡng nhận biết tài sản cố định hiện là 30 triệu đồng; món dưới ngưỡng phân bổ dần vào chi phí, tối đa 3 năm, xem bài CCDC, chi phí trả trước.
Điều phần mềm chưa làm, bạn xử lý tay:
Không biết tài sản có dùng cho sản xuất, kinh doanh hay không. Phần không dùng kinh doanh là khoản không được trừ; bạn khai nguyên giá tính thuế đúng phần dùng kinh doanh. Không đánh dấu Không tính khấu hao chỉ vì lý do thuế: ô này dừng cả khấu hao trên sổ, trong khi sổ vẫn phải trích.
Không kiểm điều kiện khấu hao nhanh (tối đa 2 lần đường thẳng và công ty phải có lãi).
Không nhận ra ô tô trên 1,6 tỷ hay xe thuộc diện ngoại lệ vận tải hành khách, du lịch, khách sạn. Với xe ngoại lệ, để trống hai ô tính thuế.
Không xét quyền sử dụng đất lâu dài (không được khấu hao hay phân bổ), tài sản thiếu giấy tờ sở hữu, hay đã khấu hao hết mà vẫn trích. Các khoản này vào B4 bằng tay.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Khi lưu thẻ báo "Giá trị tính khấu hao theo luật thuế (…) không được vượt nguyên giá (…)". Ô nguyên giá tính thuế lớn hơn nguyên giá sổ. Nhập số bằng hoặc nhỏ hơn.
Trang hiện
Không có tài sản nào trong năm này. Không thẻ nào ghi tăng đến hết năm đã chọn. Đổi ô Năm.Cột Khấu hao trên sổ bằng 0 dù tài sản đang dùng. Các tháng của năm chưa chạy khấu hao. Chạy ở màn Tài sản cố định rồi xem lại.
Cột vượt mức dương dù bạn không khai gì tính thuế. Thẻ đã đổi phương pháp hoặc có lần đánh giá lại nên mức sổ và mức thuế lệch nhau. Mở thẻ kiểm.
Số vượt mức trên trang khác B4 trên tờ khai. B4 có thể đã được sửa tay; trang vẫn giữ số tính từ thẻ.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về màn này.
Phần vượt mức có làm sổ kế toán thay đổi không?
Không. Sổ vẫn ghi đủ chi phí khấu hao. Chỉ tờ khai quyết toán cộng phần vượt vào chi phí không được trừ.
Tôi phải khai hai ô tính thuế cho mọi tài sản không?
Không. Chỉ khai khi mức được trừ khác sổ. Để trống thì phần mềm coi như hai bên bằng nhau.
Ô tô trên 1,6 tỷ có phải khai tay không?
Có. Phần mềm không tự nhận diện xe. Bạn nhập nguyên giá tính thuế bằng 1,6 tỷ đồng vào thẻ xe; thuế GTGT đầu vào của xe xử lý riêng, xem bài mua ô tô trên 1,6 tỷ.
Chi phí không được trừ khác ngoài khấu hao nằm ở đâu?
Ở bài chi phí không được trừ. Trang này chỉ lo khấu hao tài sản cố định.
Đổi nguyên giá tính thuế giữa năm thì sao?
Mức thuế được tính lại từ ngày ghi tăng theo nguyên giá và thời gian mới, không tính riêng từ tháng đổi. Bạn nên chốt hai ô này trước khi chạy tờ khai.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.