01
Tài khoản 157 ghi hàng nào và không ghi gì
Tài khoản 157 giữ giá trị hàng đã rời kho nhưng chưa bán được. Hàng gửi cho khách theo hợp đồng hay đơn đặt hàng, hàng gửi bán đại lý, ký gửi, hàng đưa vào kho ngoại quan đều nằm ở đây cho đến lúc khách chấp nhận thanh toán.
Dịch vụ cũng có thể vào 157: dịch vụ đã hoàn thành và bàn giao cho khách theo hợp đồng nhưng khách chưa chấp nhận thanh toán thì ghi Nợ 157, Có 154, và chờ xác định là đã bán.
Hàng ở 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nên phải có sổ chi tiết theo từng loại hàng và từng lần gửi, từ lúc đi đến lúc bán. Hàng bạn nhận ký gửi của đơn vị khác để bán hộ không phải của doanh nghiệp, nên không nằm ở tài khoản này. Tiền vận chuyển, bốc xếp chi hộ khách cũng không ghi vào 157.
02
Tài khoản cấp 2 và cách mở chi tiết
Tài khoản 157 không có tài khoản cấp 2 ở cả ba chế độ. Thông tư 99 cho phép mở chi tiết theo khách hàng, đại lý nhận hàng và loại hàng gửi đi, hoặc tách các nhóm hàng gửi đi bán cho khách, hàng gửi bán đại lý, ký gửi và hàng đưa vào kho ngoại quan.
Muốn đối chiếu với đại lý mỗi tháng, bạn nên chi tiết ít nhất theo đại lý và theo mặt hàng. Số hiệu chi tiết nên đặt theo hướng dẫn ở bài mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 99.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Giá trị hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách, đại lý, vào kho ngoại quan; giá trị dịch vụ đã cung cấp nhưng chưa xác định là đã bán |
| Bên Có | Giá trị hàng gửi đi và dịch vụ được xác định là đã bán |
| Số dư bên Nợ | Hàng đã gửi, dịch vụ đã cung cấp mà cuối kỳ chưa xác định là đã bán |
Số dư Nợ cuối kỳ là hàng còn nằm ở đại lý hoặc ở khách, chưa ai chấp nhận mua.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 157
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Xuất kho gửi hàng cho khách, đại lý theo hợp đồng, căn cứ phiếu xuất kho | Nợ 157; Có 155, 156 |
| Dịch vụ hoàn thành bàn giao nhưng chưa xác định đã bán | Nợ 157; Có 154 |
| Hàng gửi và dịch vụ được xác định là đã bán: doanh thu | Nợ 111, 112, 131; Có 511 (giá chưa thuế); Có 333 (thuế gián thu phải nộp) |
| Đồng thời ghi giá vốn | Nợ 632; Có 157 |
| Gửi hàng vào kho ngoại quan để xuất khẩu | Nợ 157; Có 154, 155, 156 |
| Hàng ở kho ngoại quan được xuất khẩu | Nợ 632; Có 157. Doanh thu: Nợ 111, 112, 131; Có 511; Có 333 (nếu có) |
Ví dụ với số giả định: công ty xuất kho 200 sản phẩm, giá vốn 350.000 đồng mỗi sản phẩm, gửi đại lý bán theo giá 500.000 đồng. Ghi Nợ 157 70.000.000, Có 156 70.000.000; chưa có doanh thu. Cuối tháng đại lý báo đã bán 150 sản phẩm, doanh thu 75.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 7.500.000 đồng. Ghi Nợ 131 82.500.000, Có 511 75.000.000, Có 33311 7.500.000. Đồng thời giá vốn 150 nhân 350.000 bằng 52.500.000 đồng: Nợ 632 52.500.000, Có 157 52.500.000. Cuối tháng 157 còn dư Nợ 17.500.000 đồng, tức 50 sản phẩm vẫn ở đại lý.
Nếu thuế phải nộp chưa tách ngay khi ghi doanh thu, doanh thu ghi gồm cả thuế và định kỳ doanh nghiệp xác định thuế phải nộp rồi ghi Nợ 511, Có 333. Giá vốn vẫn ghi cùng thời điểm doanh thu.
05
Hàng gửi chưa bán: trả lại, thiếu, cước vận chuyển
Hàng gửi đại lý bị trả lại khi chưa bán: Thông tư 133 liệt kê rõ đây là bên Có của 157. Thông tư 99 không viết riêng bút toán này; nhận lại hàng chưa bán thực chất là rút phần đã gửi, nên ghi Nợ 155, 156, Có 157 đúng giá trị đã xuất. Đây khác hàng bán rồi mới bị trả lại, có bài riêng là hàng bán bị trả lại.
Tiền cước chở hàng đi đại lý do bạn chịu thì ghi vào chi phí bán hàng chứ không cộng vào 157; xem bài tài khoản 641 chi phí bán hàng. Kiểm kê hàng ở đại lý lệch sổ thì xử lý như thừa thiếu hàng tồn kho, theo bài kiểm kê kho, thừa thiếu, sau khi đối chiếu số liệu với đại lý.
Hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng có hóa đơn, kê khai và hạch toán riêng ở bài hàng gửi đại lý bán đúng giá.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Ba chế độ cùng có 157, cùng số hiệu và không chia con.
Thông tư 133 nêu thêm bên Nợ, bên Có khi doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (kết chuyển hàng gửi đi bán đầu kỳ và cuối kỳ) và bên Có cho hàng bị khách trả lại. Thông tư 99 bỏ phần kiểm kê định kỳ, thêm hai trường hợp: hàng gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu và hướng dẫn chi tiết cách tách thuế gián thu khi ghi doanh thu hàng gửi đã bán. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 bước sang Thông tư 99 không phải đổi số hiệu 157.
Sổ chuyển sang năm 2026 giữ nguyên số dư 157; xem bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Hàng gửi đại lý làm ở menu Kho, Chuyển kho với loại Gửi bán đại lý. Phần mềm xử lý 157 qua một kho riêng của đại lý có tài khoản kho là 157: gửi hàng từ kho chính sang kho đó ghi Nợ 157, Có 156; bán từ kho đó ghi giá vốn Có 157.

Các bước
Vào Kho, Vật tư, hàng hóa, kho, bấm Thêm kho. Ô Mã kho và Tên kho bắt buộc, ví dụ mã DL01, tên Kho đại lý A. Sau khi tạo, sửa dòng kho đó và nhập 157 vào ô TK kho riêng. Ô này để trống thì kho dùng tài khoản kho của từng mặt hàng (156).
Vào Kho, Chuyển kho, lập phiếu mới. Ô Loại chuyển kho chọn Gửi bán đại lý. Ô Kho xuất chọn kho chính, ô Kho nhập chọn kho đại lý vừa tạo, ô Đại lý nhận hàng chọn khách hàng là đại lý. Ô Ngày là ngày xuất.
Ở bảng hàng, chọn mặt hàng, nhập số lượng 200 (ví dụ trong bài). Các ô Người vận chuyển, Phương tiện, Hợp đồng vận chuyển số và Ghi chú vận chuyển in vào phiếu, không bắt buộc. Bấm Lập phiếu chuyển kho.
Khi đại lý báo bán, vào nút Lập chứng từ bán hàng, chọn đại lý làm khách hàng, ô Kho chọn kho đại lý, nhập 150 sản phẩm cùng đơn giá bán, rồi bấm Cất và ghi sổ. Muốn kiểm tra trước thì bấm Cất, chưa ghi sổ.
Phần mềm tự ghi gì
Phiếu chuyển kho ghi Nợ 157, Có 156 theo giá xuất kho của phương pháp công ty đang dùng (70.000.000 đồng trong ví dụ); hai kho cùng tài khoản kho thì không có bút toán. Chứng từ bán hàng ghi Nợ 131, Có 511, Có 33311 và giá vốn Nợ 632 lấy từ kho đại lý, Có 157 (52.500.000 đồng). Lỗi hay gặp: Kho xuất và kho nhập phải khác nhau khi chọn trùng kho, và Kho … đã ngừng dùng, không chuyển hàng vào kho này.
Kiểm lại và giới hạn
Kho, Tồn kho cho thấy 50 sản phẩm còn ở kho đại lý, và Sổ chuyển kho ở đầu màn Chuyển kho liệt kê các lần gửi. Phần mềm chưa có chứng từ riêng cho dịch vụ đã bàn giao chưa được chấp nhận (Nợ 157, Có 154), và chưa có màn riêng cho kho ngoại quan; hai nghiệp vụ này bạn ghi bằng nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác. Hàng đại lý trả lại chưa bán thì lập phiếu chuyển kho ngược từ kho đại lý về kho chính. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng chuyển kho.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 157
Ba câu sau thường nảy ra khi kế toán gửi hàng lần đầu.
Gửi hàng cho đại lý có phải ghi doanh thu ngay không?
Không. Hàng chưa được khách hoặc đại lý chấp nhận thanh toán thì ghi Nợ 157, chưa ghi doanh thu. Doanh thu và giá vốn ghi cùng lúc khi hàng được xác định là đã bán.
Hàng nhận ký gửi của đơn vị khác có ghi vào 157 của mình không?
Không. 157 chỉ ghi hàng còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hàng nhận ký gửi là của bên gửi, bạn theo dõi riêng bằng sổ chi tiết.
157 khác 156 chỗ nào?
Cả hai đều là hàng của doanh nghiệp. 156 là hàng đang ở kho của mình, còn 157 là hàng đã gửi đi mà chưa bán được.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Mua hàng và bán hàng
Hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Bên giao xuất hàng bằng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý và ghi Nợ 157, Có 156.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 353 quỹ khen thưởng phúc lợi TT 99
Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế ghi Nợ 421, Có 353, chi tiết vào 3531, 3532 hoặc 3534.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.