01
Thuê tài chính hay thuê hoạt động: hợp đồng nào vào tài khoản 212
Thuê tài chính là hợp đồng mà bên cho thuê chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sang bên thuê, dù quyền sở hữu có thể chưa chuyển. Tên hợp đồng không quyết định, điều khoản bên trong mới quyết định. Thông tư 99 nêu năm tình huống thường dẫn tới thuê tài chính, đơn lẻ hoặc kết hợp:
Hết hạn thuê, bên cho thuê chuyển quyền sở hữu tài sản sang bên thuê.
Bên thuê có quyền mua lại tài sản ở mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối kỳ thuê.
Thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản.
Tổng tiền thuê tối thiểu, quy về giá trị hiện tại, gần bằng phần lớn giá của tài sản.
Tài sản thuộc loại chuyên dùng, chỉ bên thuê dùng được mà không phải sửa đổi lớn.
Ngoài ra, hợp đồng được coi là thuê tài chính khi thỏa mãn ít nhất một trong ba điều kiện: bên thuê hủy hợp đồng thì phải đền bù tổn thất cho bên cho thuê; lãi hoặc lỗ do thay đổi giá trị hợp lý của phần giá trị còn lại thuộc về bên thuê; bên thuê có thể thuê tiếp sau khi hết hạn với giá thấp hơn thị trường.
Thuê quyền sử dụng đất thường là thuê hoạt động, nên tiền thuê đất ít khi vào 212. Thuê nhà xưởng, văn phòng cũng xét theo các tiêu chí trên; hợp đồng ngắn hạn mà bên cho thuê giữ quyền sở hữu là thuê hoạt động, đi thẳng vào chi phí hoặc qua tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ.
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có và nguyên giá tài sản thuê
Tài khoản 212 theo dõi nguyên giá, không theo dõi khoản nợ: nợ thuê nằm ở 3412, hao mòn nằm ở 2142. Cách ghi nợ thuê nằm ở bài tài khoản 341, 343 vay và nợ thuê tài chính.
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Nguyên giá tài sản thuê tài chính tăng |
| Bên Có | Nguyên giá giảm do trả lại bên cho thuê khi hết hạn hoặc do mua lại thành tài sản của doanh nghiệp |
| Số dư bên Nợ | Nguyên giá tài sản thuê tài chính hiện có cuối kỳ |
Thông tư 99 không chia 212 thành tài khoản con, bạn tự mở chi tiết theo loại tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) và theo từng tài sản đi thuê.
Nguyên giá lấy theo giá trị hợp lý của tài sản lúc thuê. Có một ngoại lệ: khi giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu thấp hơn giá trị hợp lý, bạn lấy giá trị hiện tại. Cộng thêm các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu của hoạt động thuê. Khi tính giá trị hiện tại, bạn dùng lãi suất ngầm định, lãi suất ghi trong hợp đồng hoặc lãi suất vay biên của bên thuê, và loại thuế GTGT khỏi khoản thanh toán nếu thuế được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì có hai cách. Trả một lần ngay lúc ghi nhận tài sản thì cộng vào nguyên giá. Trả từng kỳ thì ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ, cùng khoản mục với chi phí khấu hao của tài sản thuê.
03
Bút toán tài khoản 212 từ lúc ký hợp đồng đến lúc kết thúc
Bảng sau xếp theo thứ tự thời gian của hợp đồng.
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng trước khi nhận tài sản | Nợ 242; Có 111, 112 |
| Ứng trước tiền thuê hoặc ký quỹ bảo đảm việc thuê | Nợ 3412 (tiền thuê trả trước); Nợ 244 (ký quỹ); Có 111, 112 |
| Nhận tài sản thuê (giá chưa có thuế GTGT) | Nợ 212; Có 3412 (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tối thiểu hoặc giá trị hợp lý) |
| Kết chuyển chi phí trực tiếp ban đầu vào nguyên giá | Nợ 212; Có 242 hoặc Có 111, 112 |
| Trả tiền thuê định kỳ | Nợ 635 (tiền lãi thuê kỳ này); Nợ 3412 (nợ gốc kỳ này); Có 111, 112 |
| Hóa đơn của bên cho thuê, thuế GTGT được khấu trừ | Nợ 1332; Có 111, 112 hoặc Có 338 |
| Thuế GTGT không được khấu trừ | Nợ 212 (trả một lần ngay lúc ghi nhận) hoặc Nợ 627, 641, 642 (trả theo kỳ); Có 111, 112, 338 |
| Phí cam kết sử dụng vốn trả cho bên cho thuê | Nợ 635; Có 111, 112 |
| Trích khấu hao hàng kỳ | Nợ 623, 627, 641, 642; Có 2142 |
| Hết hạn, trả lại tài sản | Nợ 2142; Có 212 |
| Hết hạn, mua lại tài sản | Nợ 211 (nguyên giá cộng phần trả thêm); Có 212; Có 111, 112 (phần trả thêm). Đồng thời Nợ 2142; Có 2141 theo hao mòn lũy kế |
| Bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính | Ghi bán theo tài khoản 711, rồi ghi nhận tài sản thuê và nợ thuê như các dòng trên |
| Giá bán lớn hơn giá trị còn lại, phân bổ chênh lệch | Nợ 3387; Có 623, 627, 641, 642 |
| Giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại, phân bổ chênh lệch | Nợ 623, 627, 641, 642; Có 242 |
Ví dụ số: công ty thuê tài chính một máy cắt có giá trị hợp lý 720.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng, lãi suất 10%/năm, mỗi cuối năm trả 240.000.000 đồng nợ gốc cộng lãi trên dư nợ. Ví dụ bỏ qua thuế GTGT và chi phí ban đầu.
Ngày nhận máy ghi Nợ 212 720.000.000, Có 3412 720.000.000. Cuối năm 1 lãi là 72.000.000 đồng, ghi Nợ 635 72.000.000, Nợ 3412 240.000.000, Có 112 312.000.000. Cuối năm 2 dư nợ còn 480.000.000 đồng nên lãi 48.000.000, tổng trả 288.000.000. Cuối năm 3 dư nợ 240.000.000 đồng, lãi 24.000.000, tổng trả 264.000.000, nợ về 0.
Khấu hao mỗi tháng 720.000.000 / 36 = 20.000.000 đồng, ghi Nợ 627 20.000.000, Có 2142 20.000.000 nếu máy dùng cho sản xuất. Hết 36 tháng, 2142 đủ 720.000.000 đồng. Nếu trả máy: Nợ 2142 720.000.000, Có 212 720.000.000. Nếu hợp đồng cho mua lại với giá 10.000.000 đồng: Nợ 211 730.000.000, Có 212 720.000.000, Có 112 10.000.000, đồng thời Nợ 2142 720.000.000, Có 2141 720.000.000.
04
Khấu hao tài sản thuê tài chính
Bên thuê phải trích khấu hao tài sản thuê vào chi phí, theo chính sách khấu hao giống tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỗ đặc biệt là khi chưa chắc bên thuê sẽ sở hữu tài sản lúc hết hợp đồng: khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích. Vì vậy ở ví dụ trên thời gian khấu hao là 36 tháng chứ không phải 60 tháng như máy mua đứt. Hao mòn ghi ở 2142 chứ không lẫn vào 2141 của tài sản sở hữu. Chi tiết cách tính khấu hao nằm ở bài tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định.
05
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Chỗ khác lớn nhất là số hiệu. Thông tư 133 không có tài khoản 212. Tài khoản 211 của Thông tư 133 chia ba: 2111 tài sản cố định hữu hình, 2112 tài sản cố định thuê tài chính, 2113 tài sản cố định vô hình. Nguyên giá tài sản thuê tài chính của doanh nghiệp theo Thông tư 133 nằm ở 2112; hao mòn và nợ thuê vẫn là 2142 và 3412.
Thông tư 200 có 212 như Thông tư 99 nhưng chia hai tài khoản con là 2121 tài sản cố định hữu hình thuê tài chính và 2122 tài sản cố định vô hình thuê tài chính. Thông tư 99 gom lại thành một tài khoản 212, tự chi tiết. Khi chuyển số dư sang sổ mới, 2121 và 2122 cùng đổ về 212, còn 2112 của Thông tư 133 cũng chuyển sang 212; cách đưa số dư sang sổ mới xem bài chuyển số dư sang Thông tư 99.
Tiêu chí phân loại thuê tài chính ở ba chế độ cùng nội dung. Thông tư 99 bổ sung riêng đoạn hướng dẫn bút toán phí cam kết sử dụng vốn và bán, thuê lại tài sản là thuê tài chính ngay trong tài khoản 212. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
06
Làm trên KetoanX
Tài sản thuê tài chính ghi tăng ở menu Tài sản, chi phí → Ghi tăng tài sản, chọn nguồn hình thành là Thuê tài chính; phần mềm ghi Nợ 212, Có 3412 và lập thẻ tài sản để tính khấu hao. Phần trả tiền thuê hàng kỳ chưa có màn riêng, bạn lập tay.

Các bước
Mở Tài sản, chi phí → Ghi tăng tài sản, kéo xuống khung Ghi tăng có chứng từ. Màn này cần quyền thêm ở phân hệ Tài sản, chi phí.
Ô Mã TSCĐ nhập MAY-CNC-01 và ô Tên tài sản nhập Máy cắt CNC thuê tài chính, cả hai bắt buộc. Ô Ngày ghi tăng là ngày nhận máy, ví dụ 01/11/2026.
Ô Nguyên giá (chưa thuế) nhập 720.000.000. Ô Thời gian sử dụng (tháng) đổi từ 60 mặc định sang 36 theo thời hạn thuê, ô Giá trị thanh lý để 0.
Ô TK nguyên giá và TK hao mòn để nguyên mặc định 211, 2141: khi chọn nguồn thuê tài chính ở bước sau, phần mềm tự ghi vào 212 và 2142 (Thông tư 133 là 2112 và 2142). Tự gõ số khác thì phần mềm giữ số đó và kiểm cặp tài khoản, sai cặp sẽ báo lỗi. Ô TK chi phí khấu hao chọn 627 nếu máy dùng cho sản xuất.
Ô Nguồn hình thành chọn
Thuê tài chính (Nợ 212, Có 3412); thẻ tự được đánh dấu thuê tài chính. Ô TK đối ứng (Có) để trống, phần mềm lấy 3412 theo nguồn; gõ 331 vào đây thì bị chặn.Ô Nhà cung cấp chọn công ty cho thuê, ô Phương pháp khấu hao để đường thẳng. Các ô thuế suất GTGT, tiền thuế, hóa đơn và Biên bản giao nhận số điền nếu có; thuế GTGT của tài sản thuê ghi Có 3388, không cộng vào 3412.
Bấm Ghi tăng và xác nhận. Mỗi tháng vào Tài sản cố định, chọn kỳ ở ô Kỳ rồi bấm Tính khấu hao kỳ.
Khi hết hạn và mua lại: mở thẻ tài sản bằng cách bấm mã tài sản, tìm mục Chuyển tài sản thuê tài chính thành tài sản sở hữu, nhập Ngày chuyển, TK nguyên giá sở hữu (mặc định 211), TK hao mòn sở hữu (mặc định 2141) rồi bấm Chuyển thành sở hữu. Khi trả lại tài sản thì dùng mục Ghi giảm trên cùng thẻ: nhập Ngày ghi giảm, Lý do ghi giảm, rồi bấm Ghi giảm.
Phần mềm tự ghi gì
Ghi tăng sinh một chứng từ ghi tăng tài sản cố định: Nợ 212 720.000.000, Có 3412 720.000.000; câu báo thành công ghi thêm TK nguyên giá 212, TK hao mòn 2142 đã dùng. Nếu có thuế GTGT trên hóa đơn của bên cho thuê, chứng từ thêm dòng Nợ 1332, Có 3388 (phải trả bên cho thuê), đúng hướng dẫn của Thông tư 99 ở tài khoản 212. Mỗi tháng tính khấu hao ghi Nợ tài khoản chi phí trên thẻ, Có 2142 20.000.000 đồng. Chuyển thành sở hữu ghi Nợ 211, Có 212 theo nguyên giá, đồng thời Nợ 2142, Có 2141 theo hao mòn lũy kế. Ghi giảm khi đã khấu hao đủ chỉ còn Nợ 2142, Có 212. Với doanh nghiệp theo Thông tư 133 tài sản thuê ghi ở 2112 chứ không phải 212, còn mặc định hao mòn 2142 vẫn dùng.
Lỗi hay gặp là Nguyên giá phải lớn hơn 0, câu báo thuê tài chính phải ghi Có 3412 khi ô tài khoản đối ứng là 331, và thông báo cặp tài khoản không khớp khi bạn tự gõ TK nguyên giá 212 mà TK hao mòn vẫn là một số khác 2142.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Tài sản, chi phí → Sổ tài sản, bảng khấu hao để xem thẻ, nguyên giá và hao mòn, và Báo cáo → Sổ chi tiết để xem số dư 212, 3412, 2142. Hạn chế cần biết: màn ghi tăng không có ô chi phí trực tiếp ban đầu, nên khoản này (Nợ 242, rồi Nợ 212 Có 242) lập tay bằng Chứng từ nghiệp vụ khác ở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác. Thuế GTGT điền ở màn ghi tăng là thuế của hóa đơn nhận tài sản; thuế trên các hóa đơn tiền thuê hàng kỳ bạn hạch toán theo từng hóa đơn của bên cho thuê. KetoanX không có bảng tách gốc và lãi hay lịch trả tiền thuê: mỗi kỳ bạn lập Báo nợ ngân hàng ghi Nợ 3412, Nợ 635, Có 112. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng tài sản cố định.
07
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 212
Ba câu hay được hỏi khi hợp đồng thuê vừa ký.
Thuê văn phòng hoặc nhà xưởng có ghi vào 212 không?
Thường là không. Hợp đồng thuê mà bên cho thuê giữ quyền sở hữu, thời hạn ngắn hơn nhiều so với đời sử dụng tài sản và không có quyền mua lại giá rẻ là thuê hoạt động. Tiền thuê trả trước nhiều kỳ ghi Nợ 242, mỗi kỳ phân bổ vào chi phí.
Tiền thuê trả mỗi kỳ có ghi hết vào chi phí không?
Không. Mỗi kỳ bạn tách phần nợ gốc ghi Nợ 3412 và phần lãi ghi Nợ 635. Chi phí của tài sản đi qua khấu hao (Nợ chi phí, Có 2142), không đi qua tiền thuê.
Hết hợp đồng mua lại tài sản thì chuyển sổ thế nào?
Ghi Nợ 211, Có 212 theo nguyên giá, cộng phần tiền trả thêm bằng Có 111, 112. Hao mòn lũy kế chuyển từ 2142 sang 2141. Từ đó tài sản khấu hao tiếp như tài sản sở hữu.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 341, 343: vay và trái phiếu TT 99
Phát hành trái phiếu ghi vào tài khoản 343, không ghi vào 341.
Hệ thống tài khoản
Mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo TT 99
Được tự mở, với một điều kiện cứng: việc thêm tài khoản không được làm đổi hay ảnh hưởng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và phải phân loại đúng nội dung kinh tế, không trùng đối tượng với tài khoản khác.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.