01
Tài khoản 155 ghi gì và không ghi gì
Từ năm tài chính 2026, tài khoản 155 gọi là "Sản phẩm" vì nó nhận hai loại hàng. Thành phẩm là sản phẩm đã qua hết các công đoạn, do bộ phận sản xuất của doanh nghiệp làm hoặc thuê ngoài gia công, đã kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. Bán thành phẩm là sản phẩm mới xong một hay vài công đoạn, trừ công đoạn cuối. Thành phẩm bất động sản (đất, nhà, hạ tầng do chủ đầu tư làm ra để bán trong hoạt động thông thường) cũng nằm ở đây.
Giá ghi vào 155 là giá thành sản xuất, tức giá gốc: nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác gắn thẳng với việc làm ra sản phẩm. Hai khoản đầu được tập hợp ở tài khoản 621, 622, khoản thứ ba ở 627. Hàng thuê ngoài gia công thì tính theo giá thành thực tế gia công, gồm vật liệu, tiền gia công và chi phí liên quan. Thành phẩm bất động sản tính theo chi phí đầu tư, xây dựng thực tế đã phát sinh và đã có biên bản nghiệm thu khối lượng.
Bốn khoản không được cộng vào giá gốc: vật liệu, nhân công và chi phí khác vượt mức bình thường; chi phí bảo quản kho (trừ phần cần cho công đoạn sản xuất tiếp theo); chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp. Phần chi phí chung cố định chưa được chia vì máy chạy dưới công suất cũng đi vào giá vốn của kỳ, cách tính nằm ở bài tài khoản 154 chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trong giao dịch ủy thác xuất khẩu, chỉ bên giao ủy thác ghi 155. Bên nhận ủy thác chỉ giữ hộ nên không ghi sản phẩm vào sổ mình.
02
Tài khoản cấp 2 của 155
Thông tư 99 không đặt tài khoản cấp 2 cho 155. Nó cho phép doanh nghiệp tự mở thêm tài khoản chi tiết, ví dụ chia thành thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm bất động sản, tùy cách quản lý. Sổ chi tiết thì phải theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ sản phẩm, có cả số lượng lẫn giá trị.
Nếu hằng ngày bạn nhập, xuất kho bằng giá tạm tính (giá kế hoạch, giá định mức hay giá nhập thống nhất), thì cuối kỳ phải tính giá thành thực tế của hàng nhập kho, rồi tìm hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính, tính cả phần tồn đầu kỳ. Nhân hệ số đó với giá tạm tính của hàng xuất để ra giá xuất thực tế. Các phương pháp tính giá xuất kho khác có ở bài giá xuất kho bình quân gia quyền.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Giá trị sản phẩm nhập kho (tự làm hoặc thuê gia công); giá trị sản phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê |
| Bên Có | Giá thực tế sản phẩm xuất kho; giá trị sản phẩm thiếu hụt khi kiểm kê |
| Số dư bên Nợ | Giá thực tế sản phẩm còn trong kho cuối kỳ kế toán |
Bảng này ngắn hơn hẳn bảng của Thông tư 133, vì Thông tư 99 bỏ hai dòng kết chuyển tồn đầu kỳ, cuối kỳ của phương pháp kiểm kê định kỳ.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 155
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Nhập kho sản phẩm tự sản xuất hoặc thuê gia công | Nợ 155; Có 154 |
| Xuất bán cho khách hàng (kể cả bất động sản hoàn thành bàn giao) | Nợ 632; Có 155 |
| Xuất gửi đi bán | Nợ 157; Có 155 |
| Hàng đã bán bị trả lại | Nợ 521; Nợ 33311; Có 111, 112, 131. Đồng thời nhập lại kho theo giá vốn: Nợ 155; Có 632 |
| Xuất dùng nội bộ | Nợ 641, 642, 241, 211; Có 155; Có 3331 nếu có |
| Xuất chuyển cho đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi doanh thu, giá vốn | Nợ 632; Có 155 |
| Xuất chuyển cho đơn vị trực thuộc không được phân cấp | Nợ 136; Có 155; Có 333 nếu có |
| Xuất góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết | Nợ 221, 222, 228 (giá đánh giá lại); Nợ 811 nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá sổ; Có 155; Có 711 nếu giá đánh giá lại cao hơn giá sổ |
| Xuất để mua lại phần vốn góp | Nợ 221, 222, 228 (giá trị hợp lý); Có 511; Có 3331. Giá vốn: Nợ 632; Có 155 |
| Thanh lý, nhượng bán sản phẩm ứ đọng, mất phẩm chất | Nợ 632; Có 155 |
Thiếu hoặc thừa khi kiểm kê đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, rồi xử lý như đã làm với nguyên liệu, vật liệu, xem bài tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu. Quy trình kiểm kê nằm ở bài kiểm kê kho, thừa thiếu.
Ví dụ số: công ty làm đèn bàn nhập kho 1.500 chiếc, giá thành thực tế cả lô 135.000.000 đồng. Trong tháng sổ kho ghi bằng giá tạm tính 88.000 đồng một chiếc, nên giá trị nhập theo tạm tính là 132.000.000 đồng. Cuối kỳ hệ số chênh lệch là 135.000.000 / 132.000.000, xấp xỉ 1,0227. Công ty xuất bán 1.000 chiếc, giá tạm tính 88.000.000 đồng, giá vốn thực tế là 88.000.000 x 1,0227 = 90.000.000 đồng, đúng bằng 90.000 đồng một chiếc. Ghi Nợ 632 90.000.000, Có 155 90.000.000. Doanh thu bán 150.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 15.000.000 đồng (giả định thuế suất 10%), khách trả bằng chuyển khoản: Nợ 112 165.000.000, Có 511 150.000.000, Có 33311 15.000.000.
Sau đó khách trả lại 100 chiếc. Công ty ghi giảm doanh thu 15.000.000 đồng và thuế 1.500.000 đồng (Nợ 521 15.000.000, Nợ 33311 1.500.000, Có 112 16.500.000), đồng thời nhập kho lại 100 chiếc theo giá vốn 9.000.000 đồng: Nợ 155 9.000.000, Có 632 9.000.000. Cuối tháng 155 còn 500 + 100 = 600 chiếc, tương ứng 54.000.000 đồng.
05
Xuất sản phẩm cho khuyến mại, biếu tặng, trả lương
Ba tình huống này hay làm kế toán đắn đo vì cùng một động tác xuất kho mà ghi khác nhau, tùy sản phẩm xuất có đi kèm điều kiện mua hàng hay không.
Tặng không điều kiện, quảng cáo không thu tiền và giá bán sản phẩm chính không đổi dù khách nhận quà hay không: ghi Nợ 641, Có 155. Cho, biếu, tặng thông thường cũng ghi Nợ 641 hoặc 642, Có 155, kèm Có 3331 nếu có thuế đầu ra. Tặng kèm khi mua (mua 2 tặng 1) thì thực chất là giảm giá: giá vốn hàng tặng vào Nợ 632, Có 155, và doanh thu thu được phải chia cho cả hàng bán lẫn hàng tặng.
Biếu, tặng người lao động mà lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi thì ghi như một lần bán: Nợ 632, Có 155 cho giá vốn; Nợ 353, Có 511, Có 33311 cho doanh thu. Trả lương bằng sản phẩm cũng ghi như bán: Nợ 334, Có 511, Có 33311 (và Có 3335 nếu có thuế thu nhập cá nhân), cùng Nợ 632, Có 155. Chi tiết quà tặng, khuyến mại nằm ở bài khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Ba chế độ cùng dùng số hiệu 155 nhưng tên và phạm vi khác nhau. Thông tư 133 và 200 gọi là "Thành phẩm" và chỉ nhận sản phẩm đã hoàn tất. Thông tư 99 gọi là "Sản phẩm", nhận cả bán thành phẩm, nên bán thành phẩm không còn cần tài khoản riêng. Thông tư 200 có hai tài khoản con: 1551 thành phẩm nhập kho và 1557 thành phẩm bất động sản. Thông tư 99 bỏ cả hai, thành phẩm bất động sản chỉ còn là một loại để bạn tự chia chi tiết.
Điều về tài khoản 155 trong Thông tư 133 chỉ có nguyên tắc và kết cấu, không kèm bút toán. Thông tư 99 liệt kê luôn các bút toán xuất bán, hàng trả lại, góp vốn, góp mua lại vốn, khuyến mại, biếu tặng và trả lương bằng sản phẩm, nên đây là chỗ bạn tra thẳng được. Thông tư 133 còn ghi ba phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) ngay trong 155, và kết chuyển tồn đầu kỳ, cuối kỳ cho doanh nghiệp kiểm kê định kỳ. Thông tư 99 bỏ cả hai chỗ: không nhắc lại các phương pháp trong 155 và không còn 611, 631.
Khi mở sổ 2026, số dư 155 của Thông tư 200 hay 133 chuyển sang nguyên vẹn, riêng 1551 và 1557 gộp về 155. Bước chuyển nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Thành phẩm vào tài khoản 155 qua Kho, Lệnh sản xuất, tab Nhập kho thành phẩm, theo giá tạm tính; cuối kỳ Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành thay giá tạm tính bằng giá thành thực tế và tính lại giá vốn của số đã bán. Thành phẩm ra khỏi 155 qua chứng từ bán hàng và phiếu xuất kho như mọi mặt hàng.

Các bước
Khai mặt hàng đèn bàn ở Kho, Vật tư, hàng hóa, kho với Tính chất là Thành phẩm và để trống TK kho: mặt hàng mới để trống ô này thì khi lưu phần mềm lấy theo tính chất, thành phẩm là 155 (hoặc 1551 nếu bạn đã mở tài khoản chi tiết).
Vào Kho, Lệnh sản xuất: Ngày lệnh, Thành phẩm là đèn bàn, Số lượng sản xuất 1.500, Định mức của đúng mặt hàng ấy, Đối tượng tập hợp chi phí là đối tượng của đèn bàn, Kho thành phẩm. Bấm Lập lệnh sản xuất.
Trong trang lệnh, khối Phiếu kho theo lệnh, tab Nhập kho thành phẩm: Số lượng nhập 1.500, Giá tạm tính một đơn vị 88.000 (gợi ý từ định mức giá thành, sửa được), bấm Lập phiếu nhập thành phẩm. Làm xong nhiều đợt thì nhập nhiều lần; đủ số lượng lệnh thì lệnh tự chuyển sang Hoàn thành.
Bán 1.000 chiếc: vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng, ô Thu tiền chọn Thu tiền ngay: chuyển khoản và chọn Tài khoản ngân hàng nhận tiền. Dòng hàng Số lượng 1.000, tiền hàng 150.000.000, Thuế suất GTGT 10%. Giá vốn lúc này tạm theo giá xuất hiện hành.
Cuối kỳ, sau khi kết chuyển chi phí ở Tài sản, chi phí, Giá thành, vào Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, lập kỳ mới, bấm Lấy số liệu chi phí, nhập SL hoàn thành 1.500 ở thẻ đèn bàn, đọc giá thành ở bảng kết quả dưới thẻ (ở ví dụ là 135.000.000) rồi bấm Lưu kỳ tính giá thành.
Ở khung Đưa giá thành ra khỏi 154, Cách làm chọn
Cập nhật giá phiếu nhập thành phẩm trong kỳ, không chọn Lập phiếu nhập kho mới kẻo nhập kho hai lần. Để tíchTính lại giá xuất thành phẩm từ đầu kỳ, bấm Thực hiện. Phiếu nhập ở bước 3 đổi từ 88.000 sang 90.000 một chiếc, và giá vốn 1.000 chiếc đã bán được tính lại.Khách trả lại 100 chiếc: Bán hàng, Chứng từ bán hàng, Hàng bán bị trả lại, chọn Chứng từ gốc là chứng từ bán ở bước 4, sửa số lượng về 100, ô Thanh toán chọn Chuyển khoản vì khách đã trả tiền. Lập sau bước 6 để giá vốn nhập lại là 90.000 một chiếc.
Xem tồn: Kho, Tồn kho hoặc thẻ kho của đèn bàn cho số lượng 600 chiếc; sổ tài khoản 155 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 155 vào ô Tài khoản.
Phần mềm tự ghi gì
Phiếu nhập theo lệnh ghi Nợ 155, Có 154 là 132.000.000 (1.500 × 88.000), giá tạm tính bằng 0 thì phiếu không có bút toán. Chứng từ bán ghi Nợ 131 165.000.000, Có 511 150.000.000, Có 33311 15.000.000 và giá vốn Nợ 632, Có 155; báo có đi kèm ghi Nợ 112, Có 131 165.000.000, nên khách không còn nợ dù bút toán đi qua 131. Sau bước 6, phiếu nhập thành 135.000.000 và giá vốn của 1.000 chiếc tính lại theo phương pháp tính giá xuất của công ty; kỳ chỉ có lô này thì ra 90.000.000, đúng con số của cách hệ số chênh lệch ở trên. Chứng từ trả lại ghi Nợ 521 15.000.000, Nợ 33311 1.500.000, Có 112 16.500.000, và nhập lại kho Nợ 155, Có 632 9.000.000. Cập nhật giá phiếu nhập chỉ chạy khi phiếu gắn đúng đối tượng, đối ứng 154 và tổng số lượng khớp SL hoàn thành của kỳ.
Kiểm lại và giới hạn
Cuối tháng 155 còn 600 chiếc, 54.000.000 đồng, trên cả thẻ kho lẫn sổ chi tiết. Tài sản, chi phí, Đối chiếu giá thành với nhập kho so giá thành của kỳ với phiếu nhập thành phẩm, kể cả phiếu do kỳ giá thành lập hoặc cập nhật. Từng khối của trang lệnh có ở hướng dẫn màn Lệnh sản xuất. Giới hạn: phần mềm không quy đổi qua một hệ số như mục trên mà sửa thẳng giá phiếu nhập về giá thành thực tế rồi tính lại giá xuất. Lập kỳ tính giá thành không dùng phiếu nhập theo lệnh mà để trống Thành phẩm nhập kho thì chứng từ ghi thẳng Nợ 155, Có 154 mà không có dòng sổ kho. Phần mềm chưa có sổ riêng tách thành phẩm khỏi bán thành phẩm trong 155; cần thì tự mở tài khoản chi tiết. Hàng biếu tặng, trả lương bằng sản phẩm xuất bằng phiếu xuất kho, phần doanh thu và thuế đầu ra ghi thêm bằng chứng từ khác. Các màn sản xuất chỉ có ở chế độ kế toán doanh nghiệp, hộ kinh doanh không dùng; cách chọn sổ Thông tư 99 xem trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 155
Ba câu hỏi bạn hay gặp là 155 khác 156 chỗ nào, hàng trả lại ghi vào đâu, và có phải dùng giá tạm tính không.
Tài khoản 155 và 156 khác nhau ở đâu?
Tài khoản 155 giữ hàng do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê gia công. Tài khoản 156 giữ hàng mua về để bán lại, xem bài tài khoản 156 hàng hóa. Hàng mua về mà vừa bán vừa dùng làm vật liệu, không phân biệt được thì ghi vào 152.
Hàng bán bị trả lại thì ghi 155 thế nào?
Hai bút toán đi đôi: giảm doanh thu và thuế theo giá bán, rồi nhập lại kho theo giá vốn bằng Nợ 155, Có 632. Chi tiết nằm ở bài hàng bán bị trả lại.
Có bắt buộc ghi sổ kho bằng giá tạm tính không?
Không. Giá tạm tính chỉ là cách làm khi doanh nghiệp muốn ghi nhập, xuất hằng ngày mà giá thành thực tế đến cuối kỳ mới có. Nếu có, bạn phải điều chỉnh bằng hệ số chênh lệch lúc chốt kỳ.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán giá thành sản phẩm: đối tượng, kỳ tính
Giá thành sản phẩm là phần chi phí sản xuất thuộc về số sản phẩm đã làm xong trong kỳ.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 641 chi phí bán hàng: Thông tư 99
Tài khoản 641 tập hợp chi phí phát sinh khi bán hàng, cung cấp dịch vụ: lương nhân viên bán hàng, quảng cáo, hoa hồng, vận chuyển, khấu hao kho cửa hàng.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.