01
Ba sổ, thẻ theo dõi tài sản
| Mẫu | Mở cho | Để làm gì |
|---|---|---|
| Thẻ tài sản cố định (S23-DN) | Từng tài sản | Theo dõi chi tiết nguyên giá, các lần thay đổi nguyên giá và hao mòn đã trích hằng năm |
| Sổ tài sản cố định (S21-DN) | Từng loại tài sản (nhà cửa, máy móc thiết bị...) | Đăng ký, theo dõi tài sản từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng tới khi ghi giảm |
| Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (S22-DN) | Từng đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban) | Biết tài sản, dụng cụ đã cấp cho từng nơi, để đối chiếu khi kiểm kê định kỳ |
Cả ba mẫu dùng cho cả bốn hình thức ghi sổ trong Phụ lục III. Hao mòn và khấu hao đi vào thẻ từ bảng khấu hao, nên ba sổ này chỉ khớp khi bảng khấu hao đúng. Các phương pháp tính khấu hao nằm ở bài [phương pháp khấu hao tài sản cố định](/kien-thuc/phuong-phap-khau-hao-tscd). Cách đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái cũng giống phần kho trong bài [thẻ kho, sổ chi tiết vật tư và bảng nhập xuất tồn](/kien-thuc/so-chi-tiet-vat-tu-the-kho-nhap-xuat-ton).
02
Cách lập thẻ tài sản cố định
Thẻ lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định, dùng chung cho nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc. Căn cứ lập thẻ gồm biên bản giao nhận tài sản, biên bản đánh giá lại, bảng phân bổ khấu hao, biên bản thanh lý và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Thẻ có bốn phần:
Chỉ tiêu chung: tên, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, bộ phận quản lý và sử dụng, năm bắt đầu sử dụng, công suất hoặc diện tích thiết kế, ngày và lý do đình chỉ sử dụng.
Nguyên giá và hao mòn: nguyên giá lúc hình thành và qua từng thời kỳ khi đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt bộ phận; giá trị hao mòn trích hằng năm và cộng dồn.
Phụ tùng, dụng cụ kèm theo tài sản, với số lượng và giá trị.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm tài sản: ngày của chứng từ ghi giảm và lý do giảm.
Tài sản không trích khấu hao mà phải tính hao mòn, như tài sản dùng cho sự nghiệp, phúc lợi, cũng ghi hao mòn vào thẻ. Thẻ do kế toán tài sản cố định lập, kế toán trưởng soát xét, giám đốc ký, và lưu ở phòng kế toán suốt thời gian sử dụng tài sản.
03
Sổ tài sản cố định và sổ theo dõi tại nơi sử dụng
Sổ tài sản cố định mở mỗi loại tài sản một sổ hoặc một số trang, ghi theo chứng từ tăng, giảm. Mỗi dòng gồm số thứ tự, số hiệu và ngày chứng từ, tên đặc điểm ký hiệu tài sản, nước sản xuất, tháng năm đưa vào sử dụng, số hiệu tài sản, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao một năm, số khấu hao tính đến lúc ghi giảm, rồi chứng từ và lý do ghi giảm (nhượng bán, thanh lý...).
Sổ theo dõi tại nơi sử dụng: mỗi đơn vị hoặc bộ phận mở một sổ. Căn cứ chứng từ tăng, giảm tài sản và dụng cụ, mỗi dòng ghi tên nhãn hiệu, đơn vị tính, số lượng, nguyên giá (hoặc đơn giá dụng cụ), số tiền bằng số lượng nhân nguyên giá, rồi chứng từ, lý do, số lượng và giá trị khi giảm. Phòng nào nhận máy tính, bàn ghế gì, từ ngày nào, hiện còn không: sổ này trả lời được, nên cuộc kiểm kê cuối năm bắt đầu từ nó.
04
Ví dụ một máy trong hai năm
Công ty mua một máy cắt, nguyên giá 120.000.000 đồng, đưa vào sử dụng từ 01/07/2025, thời gian trích khấu hao 5 năm (số giả định), khấu hao đường thẳng và trích từ tháng bắt đầu sử dụng. Mỗi tháng trích 120.000.000 / 60 = 2.000.000 đồng, mỗi năm 24.000.000 đồng, tức tỷ lệ 20% một năm.
Phần hao mòn của thẻ tài sản:
| Năm | Hao mòn trong năm | Hao mòn cộng dồn |
|---|---|---|
| 2025 (6 tháng) | 12.000.000 | 12.000.000 |
| 2026 | 24.000.000 | 36.000.000 |
Giá trị còn lại cuối năm 2026 là 120.000.000 - 36.000.000 = 84.000.000 đồng. Sổ tài sản cố định (loại máy móc thiết bị) ghi dòng của máy này với nguyên giá 120.000.000, tỷ lệ 20% và số khấu hao một năm 24.000.000. Sổ theo dõi tại nơi sử dụng của phân xưởng cắt ghi 1 máy, nguyên giá 120.000.000, kèm các dụng cụ phân xưởng đang giữ, chẳng hạn 10 ghế đơn giá 800.000 đồng, số tiền 8.000.000 đồng.
05
Giữ khớp thẻ, sổ với bảng khấu hao và sổ cái
Cuối kỳ có bốn con số phải khớp. Tổng nguyên giá trên các thẻ, và trên sổ tài sản cố định, bằng số dư các tài khoản tài sản cố định (211, 212, 213...) trên sổ cái. Tổng hao mòn cộng dồn trên các thẻ bằng số dư Có tài khoản 214. Khấu hao trích trong năm trên thẻ bằng tổng bảng khấu hao các tháng. Số tài sản trên sổ nơi sử dụng khớp số kiểm kê thực tế. Sổ công nợ là loại sổ tiếp theo, nằm ở bài [sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán](/kien-thuc/so-chi-tiet-thanh-toan-nguoi-mua-nguoi-ban).
Với ví dụ trên, nếu máy cắt là tài sản duy nhất, tài khoản 211 dư Nợ 120.000.000 đồng và tài khoản 214 dư Có 36.000.000 đồng vào cuối năm 2026. Hao mòn lệch thì xem trước tài sản mới ghi tăng mà chưa vào bảng khấu hao, và tài sản đã thanh lý trên thẻ nhưng chưa ghi giảm ở sổ khác.
06
Làm trên KetoanX
Ba sổ, thẻ của bài đọc chung một nguồn là thẻ tài sản ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định. Từ thẻ, nút Thẻ tài sản (S23) in mẫu S23-DN; màn Tài sản, chi phí, Sổ tài sản, bảng khấu hao thay cho sổ tài sản cố định; màn Tài sản, chi phí, Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng in sổ S22-DN cho từng bộ phận. Lập thẻ đúng một lần thì ba nơi tự khớp nhau.

Sổ tài sản cố định và bảng tính khấu hao của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Mở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định. Máy cắt của ví dụ dùng từ 01/07/2025, trước khi sổ năm 2026 lên phần mềm, nên mở khối
Thêm thẻ tài sản không kèm chứng từ. Tài sản mua mới trong năm thì bấm Ghi tăng có chứng từ để phần mềm ghi luôn bút toán tăng.Nhập Mã TSCĐ (ví dụ MC-01, tối đa 30 ký tự, không trùng), Tên tài sản Máy cắt và Ngày ghi tăng 01/07/2025. Ngày ghi tăng là ngày bắt đầu tính khấu hao, cũng là ngày đưa vào sử dụng in trên thẻ.
Nguyên giá 120.000.000, Thời gian sử dụng (tháng) 60 (cũng là số mặc định), Giá trị thanh lý để 0. Ở Hao mòn lũy kế đầu kỳ nhập 12.000.000, tức sáu tháng năm 2025 đã trích ở sổ cũ; số này không được vượt nguyên giá trừ giá trị thanh lý.
TK nguyên giá 211 đi cặp TK hao mòn 2141, lệch cặp thì phần mềm chặn khi lưu. TK chi phí chọn tài khoản chi phí khấu hao của phân xưởng (ví dụ 6274). Bộ phận sử dụng gõ Phân xưởng cắt: chữ này quyết định máy nằm ở trang nào của sổ S22-DN. Phương pháp khấu hao giữ Đường thẳng, rồi bấm Thêm.
Cuối mỗi tháng năm 2026, ở khối Tính khấu hao chọn Kỳ và bấm Tính khấu hao kỳ. Máy cắt nhận 2.000.000 mỗi tháng; bấm lại cho tháng đã trích thì không sinh thêm.
Bấm mã MC-01 ở cột Mã để mở thẻ, rồi bấm Thẻ tài sản (S23). Phần hao mòn gộp theo năm: dòng Đầu kỳ 12.000.000 lấy từ ô hao mòn lũy kế đầu kỳ, dòng 2026 là 24.000.000 khi đủ 12 tháng, cột Cộng dồn lên 36.000.000. Dòng ghi giảm ở cuối thẻ để chấm cho tới khi tài sản bị ghi giảm.
Vào Tài sản, chi phí, Sổ tài sản, bảng khấu hao, chọn Từ tháng 01/2026, Đến tháng 12/2026 và bấm Xem sổ. Muốn sổ chia theo loại như S21-DN thì khai loại (ví dụ Máy móc thiết bị) ở Tài sản, chi phí, Loại tài sản cố định, chọn loại ấy ở ô Loại tài sản trong phần sửa thẻ, rồi tích Nhóm theo loại; mỗi loại có thêm dòng Cộng loại.
Vào Tài sản, chi phí, Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng, chọn Đến ngày 31/12/2026, Bộ phận Phân xưởng cắt và bấm Xem sổ. Khung Nơi sử dụng: Phân xưởng cắt có máy cắt (số lượng 1, đơn giá 120.000.000) và 10 ghế 800.000 đồng nếu khoản công cụ ấy ghi cùng bộ phận sử dụng. Bấm In sổ để in.
Phần mềm tự ghi gì
Thẻ lập ở khối không kèm chứng từ không sinh bút toán, nên 120.000.000 nguyên giá và 12.000.000 hao mòn phải có sẵn trong số dư đầu kỳ của 211 và 2141 (nhập ở Hệ thống, Số dư đầu kỳ). Mỗi lần tính khấu hao, phần mềm lập một chứng từ loại Khấu hao TSCĐ ngày cuối tháng: Nợ 6274 2.000.000, Có 2141 2.000.000; mười hai tháng năm 2026 cộng lại 24.000.000. Tháng ghi tăng và tháng ghi giảm tính theo số ngày, và tổng đã trích không vượt phần còn phải khấu hao. Thẻ có bảng phân bổ cho nhiều bộ phận thì chi phí chia theo tỷ lệ của bảng. Câu báo hay gặp: Giá trị thanh lý phải nhỏ hơn nguyên giá, và Không có tài sản nào phát sinh khấu hao trong kỳ này (hoặc đã trích rồi) khi bấm tính cho tháng đã trích.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng cuối màn Sổ tài sản, bảng khấu hao làm đúng phép đối chiếu ở mục trên: với mỗi tài khoản ghi trên thẻ có ba số Theo sổ tài sản, Theo sổ cái và Chênh lệch. Ở ví dụ, đến tháng 12/2026 tài khoản 211 phải là 120.000.000 ở cả hai bên và 2141 là 36.000.000. Chênh lệch khác 0 bị tô đỏ, thường do thẻ chưa có số dư đầu kỳ tương ứng hoặc tài sản ghi giảm trên thẻ mà sổ cái chưa có chứng từ. Từng khối của màn thẻ được giải thích ở hướng dẫn màn Tài sản cố định.
Giới hạn: KetoanX không in sổ S21-DN nguyên mẫu; màn sổ tài sản có nguyên giá, khấu hao trong kỳ, lũy kế và giá trị còn lại nhưng không có cột tỷ lệ khấu hao một năm và chứng từ ghi tăng. Thẻ S23 in ra chưa có nước sản xuất, năm sản xuất, công suất thiết kế và phần phụ tùng, dụng cụ kèm theo; các dòng này bạn ghi tay lên bản in. Phần mềm trích khấu hao theo ba phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, và theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Các màn khác cùng nhóm nằm ở sổ sách và báo cáo của KetoanX.
Sổ theo nơi sử dụng in ra theo bài hướng dẫn sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng.
07
Câu hỏi thường gặp
Hai câu hỏi này hay đến khi công ty lập thẻ TSCĐ lần đầu.
Thời gian trích khấu hao ghi trên thẻ lấy ở đâu?
Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp và thời gian trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện. Con số đã chọn được ghi vào thẻ khi ghi tăng tài sản.
Thông tư 133 dùng mẫu nào?
Thông tư 133 đánh số khác: sổ tài sản cố định là S09-DNN, sổ theo dõi tại nơi sử dụng là S10-DNN, thẻ tài sản cố định là S11-DNN. Công ty chuyển sang Thông tư 99 đổi ký hiệu mẫu in thành S21-DN, S22-DN, S23-DN. Cách chọn hình thức ghi sổ nói chung nằm ở bài [các hình thức ghi sổ kế toán](/kien-thuc/so-ke-toan-theo-thong-tu-99).
Bài liên quan
Sổ sách kế toán
Sổ kế toán theo Thông tư 99: loại sổ, hình thức
Mỗi năm doanh nghiệp chỉ dùng một hệ thống sổ, và hệ thống đó theo một trong năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ hoặc kế toán trên máy vi tính.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Có ba phương pháp: đường thẳng chia đều nguyên giá theo thời gian; số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao nhiều ở các năm đầu, chỉ cho máy móc, thiết bị mới của doanh nghiệp có công nghệ đổi nhanh; và theo sản lượng thực tế.
Sổ sách kế toán
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi: mẫu và đối chiếu
Ba sổ theo dõi tiền gồm sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ giữ (S07-DN), sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt do kế toán ghi song song (S07a-DN, thêm cột tài khoản đối ứng) và sổ tiền gửi ngân hàng, mỗi ngân hàng một sổ (S08-DN).
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.