01
Ba sổ kho và ai ghi
| Sổ | Do ai ghi | Ghi gì |
|---|---|---|
| Thẻ kho (Sổ kho), S12-DN | Thủ kho | Số lượng nhập, xuất, tồn của từng thứ ở từng kho |
| Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, S10-DN | Kế toán vật tư | Nhập, xuất, tồn cả số lượng lẫn giá trị, kèm tài khoản đối ứng |
| Bảng tổng hợp chi tiết, S11-DN | Kế toán vật tư | Giá trị tồn đầu, nhập, xuất, tồn cuối của từng thứ, mỗi tài khoản một bảng |
Thẻ kho còn là căn cứ để xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. Sổ chi tiết và bảng tổng hợp thuộc kế toán, là cầu nối giữa kho và sổ cái. Tiền thì có sổ riêng, xem bài [sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi](/kien-thuc/so-quy-tien-mat-so-tien-gui), còn tài sản cố định theo dõi bằng [thẻ và sổ tài sản cố định](/kien-thuc/so-tai-san-co-dinh-the-tscd) với cách đối chiếu tương tự.
02
Lập thẻ kho
Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hoặc hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách, ở cùng một kho. Hai kho cùng chứa một mặt hàng thì có hai thẻ.
Phòng kế toán lập thẻ, điền tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số rồi giao cho thủ kho ghi hằng ngày. Thủ kho căn cứ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho: mỗi chứng từ một dòng, cuối ngày tính số tồn. Các cột gồm số thứ tự, ngày và số hiệu phiếu nhập hoặc phiếu xuất, nội dung nghiệp vụ, ngày nhập xuất, số lượng nhập, số lượng xuất, số lượng tồn.
Định kỳ kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ, kiểm tra việc ghi thẻ của thủ kho và ký xác nhận vào cột cuối. Thẻ kho là sổ tờ rời; thẻ dùng xong đóng thành quyển, gọi là Sổ kho, và sổ kho đóng quyển phải có chữ ký của giám đốc. Sau mỗi lần kiểm kê, số liệu trên thẻ kho được điều chỉnh cho khớp số thực tế theo chế độ quy định; việc xử lý thừa thiếu nằm ở bài [kiểm kê kho và hạch toán hàng thừa, thiếu](/kien-thuc/kiem-ke-kho-thua-thieu).
03
Lập sổ chi tiết vật tư
Sổ chi tiết S10-DN mở theo từng tài khoản (152, 153, 155, 156), theo từng kho và theo từng thứ. Mỗi dòng là một chứng từ nhập hoặc xuất, với các cột:
| Cột | Ghi gì |
|---|---|
| Chứng từ: số hiệu, ngày | Phiếu nhập hoặc phiếu xuất kho |
| Diễn giải | Nội dung chứng từ |
| Tài khoản đối ứng | Số hiệu tài khoản đối ứng |
| Đơn giá | Giá vốn của một đơn vị nhập hoặc xuất |
| Nhập: số lượng, giá trị | Giá trị bằng đơn giá nhân số lượng |
| Xuất: số lượng, giá trị | Giá trị bằng đơn giá nhân số lượng |
| Tồn: số lượng, giá trị | Số tồn sau mỗi dòng |
Công thức "đơn giá nhân số lượng" nghĩa là mỗi dòng dùng đúng đơn giá của dòng đó. Giá xuất lấy theo phương pháp tính giá công ty đã chọn, như bài [giá xuất kho bình quân gia quyền](/kien-thuc/gia-xuat-kho-binh-quan-gia-quyen) trình bày.
04
Ví dụ một loại nguyên liệu trong tháng
Nguyên liệu A ở một kho, đầu tháng 3 tồn 100 kg, đơn giá 50.000 đồng, giá trị 5.000.000 đồng. Ngày 04/03 nhập 100 kg đơn giá 56.000 đồng (phiếu nhập PNK07), giá trị 5.600.000 đồng. Ngày 12/03 xuất 150 kg (phiếu xuất PXK15). Công ty tính giá xuất theo bình quân cuối kỳ: (5.000.000 + 5.600.000) / (100 + 100) = 53.000 đồng/kg.
Thẻ kho của thủ kho chỉ có số lượng:
| Ngày | Phiếu | Nhập | Xuất | Tồn |
|---|---|---|---|---|
| Tồn đầu tháng | 100 | |||
| 04/03 | PNK07 | 100 | 200 | |
| 12/03 | PXK15 | 150 | 50 |
Sổ chi tiết của kế toán có thêm đơn giá và giá trị:
| Chứng từ | Đơn giá | Nhập SL | Nhập giá trị | Xuất SL | Xuất giá trị | Tồn SL | Tồn giá trị |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tồn đầu tháng | 50.000 | 100 | 5.000.000 | ||||
| PNK07 | 56.000 | 100 | 5.600.000 | ||||
| PXK15 | 53.000 | 150 | 7.950.000 | 50 | 2.650.000 | ||
| Cộng | 100 | 5.600.000 | 150 | 7.950.000 | 50 | 2.650.000 |
Giá trị tồn cuối là 5.000.000 + 5.600.000 - 7.950.000 = 2.650.000 đồng, bằng 50 kg nhân 53.000 đồng. Số lượng tồn 50 kg trên sổ chi tiết phải bằng số tồn trên thẻ kho.
05
Lập bảng tổng hợp và đối chiếu sổ cái
Bảng tổng hợp S11-DN lập cuối tháng, mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa một bảng riêng, mỗi thứ một dòng. Bốn cột lấy từ dòng cộng của sổ chi tiết:
Giá trị tồn đầu kỳ, từ dòng tồn đầu kỳ ở cột giá trị tồn của sổ chi tiết.
Giá trị nhập trong kỳ, từ dòng cộng cột giá trị nhập.
Giá trị xuất trong kỳ, từ dòng cộng cột giá trị xuất.
Giá trị tồn cuối kỳ.
Dòng tổng cộng của bảng được đối chiếu với sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái của các tài khoản 152, 153, 155, 156 và 158: cột 1 với số dư đầu kỳ, cột 2 với số phát sinh Nợ, cột 3 với số phát sinh Có, cột 4 với số dư cuối kỳ. Với ví dụ trên, nếu nguyên liệu A là thứ duy nhất của tài khoản 152, bốn cột của bảng tổng hợp lần lượt là 5.000.000, 5.600.000, 7.950.000 và 2.650.000 đồng, và sổ cái 152 có số dư đầu 5.000.000, phát sinh Nợ 5.600.000, phát sinh Có 7.950.000, số dư cuối 2.650.000. Lệch ở cột nào thì lần lại đúng loại chứng từ ấy: cột 2 lệch là phiếu nhập, cột 3 lệch là phiếu xuất. Nếu sổ chi tiết xuất hiện tồn âm thì xem bài [tồn kho bị âm trên sổ](/kien-thuc/ton-kho-am-tren-so-sach).
06
Làm trên KetoanX
Ba sổ kho của bài nằm trong nhóm Kho: thẻ kho mở từ từng mặt hàng ở Kho, Tồn kho, sổ chi tiết S10-DN ở Kho, Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa, bảng S11-DN ở Kho, Tổng hợp nhập xuất tồn, còn thủ kho đánh dấu phiếu đã ghi ở Kho, Sổ kho của thủ kho. Các sổ đọc phiếu nhập, phiếu xuất đã ghi sổ; giá 53.000 đồng của phiếu xuất PXK15 chỉ có sau khi chạy tính giá xuất kho của tháng 3.

Các bước
Vào Kho, Tính giá xuất kho. Ô Phương pháp tính giá xuất kho chọn Bình quân cuối kỳ (đây cũng là mặc định), Phạm vi tính chọn Toàn công ty hoặc Theo từng kho, bấm Lưu cài đặt. Rồi nhập Từ ngày 01/03, Đến ngày 31/03, để trống
Chỉ các mặt hàng (bỏ trống là mọi mặt hàng)hoặc chọn nguyên liệu A, bấm Tính lại giá xuất kho và xác nhận. Phiếu PXK15 được ghi lại 150 kg nhân 53.000, tức 7.950.000.Thẻ kho: ở Kho, Tồn kho bấm vào nguyên liệu A để mở trang Thẻ kho: …. Chọn Kho, Từ ngày 01/03, Đến ngày 31/03, bấm Xem. Dòng Tồn đầu kỳ 100, phiếu PNK07 nhập 100, phiếu PXK15 xuất 150, cột Tồn sau từng chứng từ là 200 rồi 50. Bấm In thẻ kho để in; bấm số phiếu để in lại phiếu nhập, phiếu xuất.
Thủ kho làm ở Kho, Sổ kho của thủ kho: chọn Kho, Tình trạng là Chưa ghi sổ kho, khoảng ngày rồi bấm Xem. Màn này chỉ có số lượng Nhập, Xuất, không có giá trị. Tích PNK07, PXK15 (hoặc bấm Chọn mọi chứng từ chưa ghi) rồi bấm Ghi sổ kho (2); ghi nhầm thì chọn lại và bấm Bỏ ghi sổ kho.
Sổ chi tiết S10-DN: ở Kho, Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa, nhập Từ ngày 01/03, Đến ngày 31/03, chọn Kho (hoặc Tất cả kho), ô Mặt hàng chọn nguyên liệu A, bấm Xem báo cáo. Sổ có Số dư đầu kỳ 100 kg và 5.000.000, dòng PNK07 Đơn giá 56.000 với Nhập SL 100 và Nhập giá trị 5.600.000, dòng PXK15 Đơn giá 53.000 với Xuất SL 150 và Xuất giá trị 7.950.000, rồi
Cộng phát sinh và tồn cuối kỳ50 kg và 2.650.000. Nút Xuất Excel tải đúng sổ đang xem.Bảng S11-DN: ở Kho, Tổng hợp nhập xuất tồn, chọn khoảng ngày tháng 3, ô Xem theo chọn Mặt hàng (hoặc Kho, mặt hàng, Mặt hàng, lô, Nhóm hàng), lọc Nhóm hàng nếu muốn tách nguyên liệu khỏi hàng hóa, bấm Xem báo cáo. Dòng nguyên liệu A có Tồn đầu kỳ, Nhập trong kỳ, Xuất trong kỳ, Tồn cuối kỳ, mỗi nhóm hai cột Số lượng và Giá trị: 5.000.000, 5.600.000, 7.950.000, 2.650.000.
Đối chiếu với sổ cái: Kho, Đối chiếu kho với sổ cái, ô Tại ngày 31/03, bấm Xem báo cáo. Mỗi tài khoản kho một dòng với Giá trị trên sổ kho, Số dư sổ cái và Chênh lệch; dòng 152 phải ra 2.650.000 ở cả hai cột nếu nguyên liệu A là thứ duy nhất của tài khoản ấy.
Phần mềm tự ghi gì
Các sổ không ghi bút toán. Phiếu PNK07 đã ghi Nợ 152 / Có 331 (hoặc 111, 112) 5.600.000; phiếu PXK15 ghi Nợ 621 (hoặc tài khoản chi phí của mục đích xuất) / Có 152, và lần tính giá xuất kho ở bước 1 ghi lại số tiền của dòng đó thành 7.950.000. Đánh dấu ở sổ kho của thủ kho chỉ là xác nhận của thủ kho, không đổi số liệu kế toán. Người dùng không được xem giá vốn sẽ thấy các sổ chỉ có cột số lượng.
Kiểm lại và giới hạn
Số tồn 50 kg trên thẻ kho, trên sổ S10-DN và trên bảng S11-DN phải bằng nhau; giá trị tồn 2.650.000 trên S10-DN, S11-DN và cột Giá trị trên sổ kho của màn đối chiếu phải bằng nhau. Màn đối chiếu có liên kết Sổ chi tiết cho từng tài khoản để lần ra chứng từ lệch. Tồn âm thì xem bài về tồn kho bị âm.
Sổ S10-DN của KetoanX lọc theo mặt hàng và kho, chưa có cột tài khoản đối ứng như mẫu và không tách theo tài khoản 152, 153, 155, 156; bảng S11-DN cũng không lập riêng từng tài khoản, nên muốn một bảng cho mỗi tài khoản thì dùng nhóm hàng tương ứng. Thẻ kho in ra có cả cột giá trị và không ghi số hiệu mẫu S12-DN. Xem toàn công ty thì chuyển kho nội bộ không tính vào nhập, xuất của bảng tổng hợp. Danh mục đầy đủ nằm ở mục sổ sách và báo cáo của KetoanX; thao tác của thủ kho có ở hướng dẫn màn Sổ kho của thủ kho.
07
Câu hỏi thường gặp
Hai câu hỏi này hay đến từ công ty mới dựng bộ sổ kho.
Công ty dịch vụ không có kho có cần các sổ này không?
Không cần. Thẻ kho và sổ chi tiết vật tư dành cho doanh nghiệp có hàng tồn kho. Số lượng sổ chi tiết không quy định bắt buộc; công ty mở sổ nào tùy yêu cầu quản lý của mình.
Thông tư 133 dùng mẫu nào?
Thông tư 133 đánh số khác: sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa là S06-DNN, bảng tổng hợp chi tiết là S07-DNN, thẻ kho là S08-DNN. Bạn chuyển sang Thông tư 99 thì đổi ký hiệu mẫu in thành S10-DN, S11-DN, S12-DN; so sánh năm hình thức ghi sổ nằm ở bài [các hình thức ghi sổ kế toán](/kien-thuc/so-ke-toan-theo-thong-tu-99).
Bài liên quan
Sổ sách kế toán
Sổ kế toán theo Thông tư 99: loại sổ, hình thức
Mỗi năm doanh nghiệp chỉ dùng một hệ thống sổ, và hệ thống đó theo một trong năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ hoặc kế toán trên máy vi tính.
Hàng tồn kho
Kiểm kê kho, hàng thừa thiếu
Kiểm kê kho là đếm hàng thật, so với sổ, lập biên bản chênh lệch và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính.
Hàng tồn kho
Tồn kho bị âm trên sổ: tìm và sửa
Tồn kho âm nghĩa là sổ ghi xuất nhiều hơn nhập tại một thời điểm, thường vì phiếu nhập đến muộn hoặc bị ghi sai ngày, mã, đơn vị tính hay kho.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.