01
Chức năng này dùng để làm gì
Chủ doanh nghiệp và kế toán dùng báo cáo để hỏi: hàng nào quay chậm, vốn nằm kho bao lâu mới thành tiền. Mỗi mặt hàng có số vòng quay và số ngày một vòng. Dòng cuối là toàn bộ hàng tồn kho, dùng để so sánh các kỳ của chính công ty.

Báo cáo này nhìn từ giá trị và giá vốn. Muốn danh sách cụ thể mặt hàng ứ đọng theo số ngày không xuất thì xem hàng chậm luân chuyển. Chỉ số tương tự tính từ báo cáo tài chính nằm ở chỉ số tài chính; hai nơi có thể ra số khác nhau, lý do ở phần số liệu bên dưới.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ nhập, xuất của kỳ đã ghi sổ và giá xuất kho đã tính lại, vì giá vốn xuất lấy từ sổ kho. Xem tính giá xuất kho.
Quyền xem phân hệ Kho hoặc Báo cáo, cộng thêm quyền xem giá vốn. Thiếu quyền xem giá vốn, trang hiện câu "Vòng quay tồn kho tính từ giá vốn nên cần quyền xem giá vốn. Hãy nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền."
Kỳ đủ dài để có ý nghĩa. Một tháng với hàng bán theo mùa cho số lệch; nên xem quý hoặc cả năm.
03
Mở màn hình
Vào menu Kho, Vòng quay hàng tồn kho. Đầu trang có Tất cả báo cáo, Tùy chọn in với In báo cáo, và Xuất Excel. Bộ lọc gồm Từ ngày (mặc định ngày đầu năm), Đến ngày (mặc định hôm nay) và nút Xem báo cáo. Dòng mô tả dưới tiêu đề nhắc công thức: vòng quay bằng giá vốn xuất bán, xuất kho trong kỳ chia tồn bình quân, tồn bình quân là trung bình của đầu kỳ và cuối kỳ; số ngày một vòng bằng số ngày của kỳ chia vòng quay.

04
Đọc báo cáo

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã, Tên hàng | Nhận dạng mặt hàng | Danh mục |
| Tồn đầu kỳ | Giá trị tồn trước Từ ngày | Cộng giá trị sổ kho trước ngày đó |
| Tồn cuối kỳ | Giá trị tồn đến hết Đến ngày | Cộng giá trị sổ kho đến hết ngày đó |
| Giá vốn xuất | Giá trị hàng ra khỏi kho trong kỳ | Dòng sổ kho âm của chứng từ bán hàng và phiếu xuất kho |
| Vòng quay | Giá vốn xuất chia trung bình của hai cột tồn, làm tròn hai chữ số | Phép tính trên ba cột trước |
| Số ngày một vòng | Số ngày của kỳ chia vòng quay, làm tròn số nguyên; "Không xuất" nếu không tính được | Phép tính trên Vòng quay |
| Dòng Toàn bộ hàng tồn kho | Cộng ba cột giá trị rồi tính vòng quay chung | Cộng các mặt hàng |
Mặt hàng không có tồn đầu, tồn cuối và giá vốn nào bằng 0 thì không hiện. Bảng xếp vòng quay thấp lên trước, mặt hàng không xuất lần nào (vòng quay để trống) ở trên cùng.
05
Làm từng bước: đo vòng quay mười tháng đầu năm 2026
Công ty Văn phòng phẩm Hà Nội muốn biết hàng quay nhanh hay chậm từ 01/01 đến 31/10/2026, tổng cộng 304 ngày.

Vào Kho, Vòng quay hàng tồn kho. Từ ngày chọn 01/01/2026, Đến ngày chọn 31/10/2026, bấm Xem báo cáo.
Dòng đầu bảng là quạt treo tường: tồn cuối 3.600.000 đồng, giá vốn xuất 0. Vòng quay để trống và Số ngày một vòng là "Không xuất". Hàng đã nằm trong kho cả kỳ mà chưa xuất lần nào.
Dòng tiếp theo là máy hủy tài liệu: tồn đầu 20.000.000, tồn cuối 30.000.000, giá vốn xuất 10.000.000. Tồn bình quân là (20.000.000 + 30.000.000) chia 2 bằng 25.000.000. Vòng quay là 10.000.000 chia 25.000.000, bằng 0,4. Số ngày một vòng là 304 chia 0,4, bằng 760 ngày. Hàng này quay quá chậm.
Giấy A4: tồn đầu 4.000.000, tồn cuối 6.200.000, giá vốn xuất 40.800.000. Tồn bình quân 5.100.000, vòng quay 8, số ngày một vòng 38.
Dòng Toàn bộ hàng tồn kho: tồn đầu 700.000.000, tồn cuối 900.000.000, giá vốn xuất 2.400.000.000. Tồn bình quân 800.000.000, vòng quay 3, số ngày một vòng 101.
So sánh với kỳ trước và với số ngày thu hồi vốn mong muốn của công ty. Bấm Xuất Excel để lưu bảng gửi chủ doanh nghiệp.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây là những chỗ số liệu dễ làm người đọc hiểu nhầm.
Khi so hai kỳ khác độ dài
Vòng quay tính cho đúng kỳ bạn chọn, không quy về năm. Mười tháng được 3 vòng không so được với cả năm được 3 vòng. So bằng Số ngày một vòng, vì nó đã chia cho độ dài kỳ.
Khi mặt hàng mới nhập cuối kỳ
Tồn đầu kỳ bằng 0, tồn cuối lớn, giá vốn xuất nhỏ nên vòng quay thấp dù hàng quay bình thường. Loại hàng này khỏi kết luận, hoặc xem lại khi đã đủ kỳ.
Khi hàng có biến động lớn giữa kỳ
Tồn bình quân chỉ lấy hai điểm là đầu và cuối kỳ. Nếu giữa kỳ tồn đã tăng vọt rồi giảm lại, báo cáo không thấy. Chia kỳ ngắn hơn (từng quý) để thấy rõ.
Khi muốn so với dòng báo cáo tài chính
Vòng quay trên báo cáo tài chính tính từ giá vốn hàng bán (chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh) chia hàng tồn kho bình quân trên bảng cân đối. Số trên màn này có thể khác: giá vốn xuất ở đây gồm mọi phiếu xuất kho và chứng từ bán, kể cả xuất sản xuất, dùng nội bộ, hủy hàng. Xem chỉ số tài chính cho cách tính chuẩn theo báo cáo, và kết quả kinh doanh cho giá vốn hàng bán.
Khi hàng có dự phòng giảm giá
Vòng quay dùng giá trị trên sổ kho, chưa trừ dự phòng. Hàng quay chậm là dấu hiệu để xét dự phòng cuối kỳ ở dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
07
Số liệu lấy từ đâu
Báo cáo chỉ đọc sổ kho của chứng từ đã ghi sổ, không ghi gì. Tồn đầu và tồn cuối là tổng giá trị đến trước Từ ngày và đến hết Đến ngày. Giá vốn xuất là tổng giá trị các dòng số lượng âm từ Từ ngày, thuộc chứng từ bán hàng hoặc phiếu xuất kho. Chuyển kho, trả lại hàng mua và kiểm kê thiếu không vào giá vốn xuất.
Bài đọc và phân tích báo cáo tài chính định nghĩa vòng quay hàng tồn kho là giá vốn hàng bán chia hàng tồn kho bình quân, và dùng số ngày tồn kho trên 180 ngày làm dấu hiệu hàng chậm luân chuyển. KetoanX làm khác cách đó ở ba điểm. Một là giá vốn xuất gồm cả xuất sản xuất, nội bộ, hủy, nên khác giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả. Hai là hàng bán bị trả lại nhập kho lại nhưng không trừ khỏi giá vốn xuất, nên kỳ có nhiều hàng trả lại cho vòng quay cao hơn thực tế. Ba là tồn bình quân chỉ lấy đầu và cuối kỳ. Với quyết định quan trọng, đối chiếu thêm với báo cáo tài chính và nguyên tắc ở bài nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
"Vòng quay tồn kho tính từ giá vốn nên cần quyền xem giá vốn. Hãy nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền.": bạn chưa có quyền xem giá vốn.
"Bạn không có quyền xem ở phân hệ Kho, Báo cáo. Hãy nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền.": không có quyền xem cả hai phân hệ.
"Không có số liệu kho trong kỳ": kỳ chọn không có tồn hay phát sinh kho. Đổi ngày.
Vòng quay để trống mà mặt hàng có xuất: tồn bình quân bằng hoặc dưới 0 (thường vì tồn âm), nên không tính được. Xử lý tồn âm theo bài tồn kho âm trên sổ.
Giá vốn xuất bằng 0 dù có bán: chứng từ bán chưa ghi sổ, hoặc giá xuất chưa tính lại nên giá trị còn 0. Chạy tính giá xuất kho.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đọc vòng quay.
Vòng quay bao nhiêu là tốt?
Không có con số chung. Siêu thị quay hàng chục vòng một năm, nhà máy máy móc quay vài vòng. So với kỳ trước của chính công ty và với ngành của bạn.
Vì sao toàn bộ hàng tồn kho có số ngày khác trung bình các mặt hàng?
Dòng tổng tính từ tổng giá trị, nên mặt hàng giá trị lớn chi phối. Trung bình cộng các mặt hàng không có trọng số đó.
Có xem lịch sử vòng quay theo tháng không?
Mỗi lần xem chọn một kỳ. Muốn so từng tháng, xem lần lượt từng tháng rồi ghi lại, hoặc dùng chỉ số tài chính có so sánh với cùng kỳ năm trước.
Hàng dịch vụ có vòng quay không?
Không. Dịch vụ không vào sổ kho nên không có trong bảng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Kho
- Vật tư, hàng hóa, kho
- Tồn kho
- Tồn kho và đơn đặt hàng chưa giao
- Nhập kho, xuất kho
- Tính giá xuất kho
- Chuyển kho
- Kiểm kê kho
- Tồn theo lô, hạn dùng
- Đơn vị tính quy đổi
- Nhóm vật tư, hàng hóa
- In tem mã vạch
- Định mức nguyên vật liệu
- Lắp ráp, tháo dỡ
- Lệnh sản xuất
- Theo dõi serial, IMEI
- Sổ kho của thủ kho
- Thứ tự chứng từ trong ngày
- Tổng hợp nhập xuất tồn
- Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa
- Hàng dưới tối thiểu, vượt tối đa
- Hàng chậm luân chuyển
- Sổ chuyển kho
- Đối chiếu kho với sổ cái
- Tồn kho theo chứng từ nhập
- Đối chiếu xuất kho theo chứng từ nhập
- Sổ chi tiết, thẻ kho theo lô
- Tồn kho theo đối tượng
- Tổng hợp xuất kho bán hàng
- Phiếu xuất chưa có chứng từ bán
- Đối chiếu nhập xuất lắp ráp, tháo dỡ
- Tiến độ sản xuất, xuất kho theo lệnh
- Công thức số lượng theo kích thước
- Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ
- Đối chiếu giao nhận giữa chi nhánh
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.