Hạch toán hàng gia công: bên thuê gia công và bên nhận gia công ghi sổ thế nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Bên thuê gia công vẫn là chủ vật tư: xuất đi gia công ghi Nợ 154, Có 152 hoặc 156, cộng tiền gia công vào 154, rồi nhập thành phẩm về Nợ 155, Có 154. Bên nhận gia công không đưa vật tư vào tồn kho của mình, chỉ theo dõi riêng; doanh thu của họ là tiền gia công, giá vốn là chi phí họ đã bỏ ra.

Bên thuê gia công
Xuất Nợ 154, Có 152 hoặc 156; nhập về Nợ 155, Có 154
Bên nhận gia công
Không ghi vật tư vào tồn kho; doanh thu là tiền gia công
Giá thành 500 áo (ví dụ)
80.000.000 + 15.000.000 + 1.000.000 = 96.000.000 đồng
Giá tính thuế GTGT
Giá gia công chưa thuế, không gồm vật tư chính do bên thuê giao

01

Hai bên ghi sổ khác nhau ở đâu

Quyền sở hữu quyết định tất cả. Vật tư đưa đi gia công vẫn thuộc bên thuê, nên với bên này đó chỉ là chuyển từ kho sang quá trình sản xuất dở dang ở nơi khác. Với bên nhận, vật tư là tài sản của người ta giữ hộ: Thông tư 99 yêu cầu vật tư, hàng hóa nhận gia công không phản ánh là hàng tồn kho mà mở sổ chi tiết theo dõi và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Hai bên còn khác ở chỗ bên thuê tính giá thành sản phẩm, còn bên nhận chỉ bán một dịch vụ.

02

Bên thuê gia công

Ba bước ghi theo Thông tư 99, ví dụ với nguyên liệu, vật liệu:

  1. Xuất vật tư đi gia công: Nợ 154, Có 152. Nếu đưa hàng hóa đi gia công thì Có 156.

  2. Chi phí phát sinh, gồm tiền thuê gia công và chi phí vận chuyển vật tư đến nơi gia công, từ nơi gia công về kho: Nợ 154, Nợ 1331 (nếu có thuế được khấu trừ), Có 111, 112, 331.

  3. Nhận về: Nợ 155 nếu là sản phẩm, Nợ 152 nếu là nguyên liệu, vật liệu, Nợ 156 nếu là hàng hóa, cùng Có 154.

Giá gốc của hàng nhận về, theo Thông tư 99, gồm giá thực tế của vật tư xuất đi, chi phí vận chuyển và tiền thuê gia công. Thành phẩm gia công được tính theo giá thành thực tế gồm vật liệu trực tiếp, tiền thuê gia công và các chi phí khác liên quan trực tiếp. Hao hụt trong định mức nằm sẵn trong giá trị vật tư xuất đi, nên đi vào giá thành.

03

Bên nhận gia công

Nhận vật tư: không có bút toán, chỉ ghi vào sổ theo dõi (số lượng, chủng loại, bên giao, ngày nhận) và thuyết minh báo cáo tài chính. Chi phí nhân công, điện, khấu hao máy tập hợp vào 154 như chi phí dịch vụ. Khi giao thành phẩm cho bên thuê

  • Doanh thu: Nợ 131, Có 511 (tiền gia công), Có 33311. Thông tư 99 quy định doanh thu của bên nhận gia công là số tiền gia công thực được hưởng, không gồm giá trị vật tư nhận gia công.
  • Giá vốn: Nợ 632, Có 154 (giá thành dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao).

Vật tư thừa sau gia công trả lại bên thuê cũng chỉ ghi trong sổ theo dõi, giảm số đang giữ.

04

Ví dụ: 1.000 kg vải thành 500 áo

Công ty M thuê xưởng N may áo. Công ty M xuất 1.000 kg vải, giá xuất kho 80.000 đồng một kilôgam. Xưởng N tính tiền may 15.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10% giả định là 1.500.000 đồng. M trả tiền vận chuyển vải 1.000.000 đồng chưa thuế, thuế 100.000 đồng. N nhận 500 áo hoàn chỉnh, tổng chi phí N bỏ ra gồm nhân công 9.000.000 đồng và chi phí chung 4.000.000 đồng.

Sổ của công ty M (bên thuê):

Nghiệp vụBút toánSố tiền (đồng)
Xuất vải đi gia côngNợ 154 / Có 15280.000.000
Tiền may, chưa trảNợ 154 / Nợ 1331 / Có 33115.000.000 / 1.500.000 / 16.500.000
Vận chuyển vảiNợ 154 / Nợ 1331 / Có 1111.000.000 / 100.000 / 1.100.000
Nhập 500 áoNợ 155 / Có 15496.000.000

Giá thành 500 áo là 80.000.000 + 15.000.000 + 1.000.000 = 96.000.000 đồng, tức 192.000 đồng một áo.

Sổ của xưởng N (bên nhận):

Nghiệp vụBút toánSố tiền (đồng)
Nhận 1.000 kg vảiKhông ghi sổ kế toán, ghi sổ theo dõi
Kết chuyển nhân công (622), chi phí chung (627)Nợ 154 / Có 622 / Có 62713.000.000 / 9.000.000 / 4.000.000
Giao áo, tiền mayNợ 131 / Có 511 / Có 3331116.500.000 / 15.000.000 / 1.500.000
Giá vốnNợ 632 / Có 15413.000.000

Lãi gộp của N là 15.000.000 - 13.000.000 = 2.000.000 đồng. Giá trị 80.000.000 đồng vải không xuất hiện ở doanh thu hay giá vốn của N.

05

Hóa đơn và thuế

Bên nhận gia công lập hóa đơn cho tiền gia công, và cho vật liệu phụ nếu họ tự mua thêm. Giá tính thuế GTGT của gia công theo hợp đồng là giá gia công chưa thuế, gồm tiền công, nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công; vật tư chính do bên thuê giao không nằm trong đó. Thời điểm lập hóa đơn của dịch vụ ở bài thời điểm lập hóa đơn.

Việc bên thuê xuất vật tư giao bên nhận chưa chuyển quyền sở hữu nên không phải bán hàng; hồ sơ thường dùng là hợp đồng gia công, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận, ghi rõ số lượng, định mức hao hụt và thời hạn trả hàng. Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng liệt kê máy móc, thiết bị là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu vào nhóm không phải dùng hóa đơn điện tử. Gia công để xuất khẩu có quy tắc thuế suất và hồ sơ hải quan riêng, xem bài thuế suất GTGT 0%.

06

Vật tư hao hụt, sản phẩm hỏng khi gia công

Hao hụt trong định mức tính vào giá thành như trên. Vượt định mức hoặc sản phẩm hỏng không sửa được do bên nhận làm hỏng, và hợp đồng quy định bên nhận phải bồi thường: bên thuê ghi Nợ 1388 (số phải thu bồi thường), Có 154. Phần không đòi được ghi vào giá vốn theo quyết định xử lý. Định mức hao hụt ghi sẵn trong hợp đồng giúp hai bên khỏi tranh cãi; cách dùng định mức khi quyết toán thuế nằm ở bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

07

Những chỗ hay sai

Bên nhận gia công ghi vật tư nhận về vào 152 hoặc 156 rồi ghi doanh thu cả giá trị vật tư: doanh thu và tồn kho cùng phình lên, báo cáo sai. Bên thuê gia công quên cộng chi phí vận chuyển vào 154, nên giá nhập kho thành phẩm thấp hơn thực tế. Bên thuê ghi tiền gia công thẳng vào chi phí 642 hay 627 mà bỏ qua 154, nên giá thành lô hàng thiếu phần thuê ngoài. Cuối cùng là không có sổ theo dõi vật tư giao nhận hai chiều, nên khi đối chiếu cuối năm không biết bên nhận còn giữ bao nhiêu.

08

Làm trên KetoanX

Bên nhận gia công nhận vải ở Kho, Nhập kho, xuất kho bằng phiếu nhập kho có lý do Nhận gia công (theo dõi ngoài bảng), phần mềm không vào sổ kho, không sinh bút toán và đưa số lượng sang báo cáo Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ. Bên thuê gia công chưa có lý do xuất đưa đi gia công, nên đi vòng bằng phiếu xuất lý do Khác, chứng từ Mua dịch vụ cho tiền may rồi phiếu nhập Thành phẩm sản xuất.

Màn hình Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Bên nhận (xưởng N), nhận vải: vào Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu nhập kho (hoặc từ Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ bấm Lập phiếu nhận giữ hộ rồi đổi lý do). Ô Lý do chọn Nhận gia công (theo dõi ngoài bảng); khi đó nhãn ô đối tượng đổi thành Bên giao hàng, chủ hàng (bắt buộc), chọn công ty M, nếu để trống phần mềm báo Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ: chọn bên giao hàng (chủ hàng) ở ô đối tượng. Dòng hàng: Mặt hàng là vải, Số lượng 1.000, Đơn giá nhập 80.000; dòng cuối ghi Tổng giá trị theo biên bản: 80.000.000 đồng, và cột tài khoản đối ứng bị ẩn vì phiếu không hạch toán. Bấm Cất phiếu nhập kho.

  2. Bên nhận, tiền may: vào phần bán hàng của KetoanX, Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Bán dịch vụ, chọn khách M, một dòng dịch vụ Số lượng 1, Đơn giá 15.000.000, Thuế suất GTGT 10%. Phần nhân công 9.000.000 và chi phí chung 4.000.000 ghi ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, Lập chứng từ, Loại chứng từ là Chứng từ nghiệp vụ khác: dòng 1 TK Nợ 154, TK Có 622, 9.000.000; dòng 2 TK Nợ 154, TK Có 627, 4.000.000; dòng 3 TK Nợ 632, TK Có 154, 13.000.000 khi giao áo.

  3. Bên nhận, giao trả: lập Lập phiếu xuất kho với Lý do là Xuất hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ (trả bên giao, ngoài bảng), cũng chọn M ở ô đối tượng. Báo cáo theo dõi theo cặp bên giao và mặt hàng, nên phần vải đã thành áo phải xuất trả theo số lượng trên biên bản giao nhận thì Tồn cuối mới về đúng.

  4. Bên thuê (công ty M), xuất vải: Lập phiếu xuất kho, Lý do để Khác (lý do mặc định của phiếu xuất), dòng hàng Mặt hàng vải, Số lượng 1.000. Cột TK Nợ (đối ứng) đang gợi ý 642, sửa thành 154. Giá xuất không gõ được, phần mềm lấy theo phương pháp tính giá xuất kho (giả định 80.000 đồng), ô Giá bình quân chỉ để tham khảo.

  5. Bên thuê, tiền may và vận chuyển: vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Mua dịch vụ, chọn nhà cung cấp là xưởng N, dòng dịch vụ có Đơn giá 15.000.000, Thuế suất GTGT 10%, TK chi phí 154, Thanh toán để Chưa thanh toán. Tiền vận chuyển lập thêm một chứng từ Mua dịch vụ với Đơn giá 1.000.000, thuế 10%, TK chi phí 154, Thanh toán tiền mặt. Nếu quên TK chi phí thì phần mềm báo Mua không qua kho: nhập TK chi phí cho dòng.

  6. Bên thuê, nhập áo: Lập phiếu nhập kho, Lý do là Thành phẩm sản xuất, dòng hàng Mặt hàng áo, Số lượng 500, Đơn giá nhập 192.000. Dòng cuối ghi Tổng giá trị nhập: 96.000.000 đồng. Cất bằng Cất phiếu nhập kho.

Phần mềm tự ghi gì

Bên nhận: phiếu nhận và phiếu xuất trả không có bút toán, chỉ có số lượng, giá trị theo biên bản trên báo cáo Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ, nhóm Nhận giữ hộ, gia công (công ty theo Thông tư 200 thấy tài khoản ngoài bảng 002). Chứng từ bán dịch vụ ghi Nợ 131 16.500.000, Có 511 15.000.000, Có 33311 1.500.000, không ghi giá vốn.

Bên thuê: phiếu xuất ghi Nợ 154, Có 152 80.000.000 theo giá xuất; Mua dịch vụ ghi Nợ 154 15.000.000, Nợ 1331 1.500.000, Có 331 16.500.000, và chứng từ vận chuyển ghi Nợ 154 1.000.000, Nợ 1331 100.000, Có 111 1.100.000; phiếu nhập áo ghi Nợ 155, Có 154 96.000.000. Tài khoản kho thực tế là tài khoản khai ở mặt hàng, trong ví dụ này vải là 152 và áo là 155. Các bút toán trên theo Thông tư 99.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Kho, Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ để xem cột Tồn đầu, Nhận, Xuất trả, Tồn cuối theo bên giao, và Kho, Tồn kho để thấy vải đã ra khỏi kho M. Giới hạn: KetoanX chưa có lý do xuất đưa đi gia công cũng như phiếu theo dõi vật tư đang nằm ở bên gia công, nên số vải 80.000.000 ở xưởng N không tách ra trong tồn kho của M; giữ bảng theo dõi ngoài phần mềm. Phía N, nhân công 622, chi phí chung 627 và giá vốn 632 phải lập tay bằng chứng từ nghiệp vụ khác như bước 2. Hướng dẫn đầy đủ từng màn: hướng dẫn nhập kho, xuất kho và hướng dẫn hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ. Bài trước trong nhóm là thu hộ, chi hộ; bài sau là nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, mở đầu trụ cột kho.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.