Hạch toán voucher, phiếu quà tặng: bán, phát và khách dùng thì ghi doanh thu, xuất hóa đơn lúc nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Bán voucher mới là thu tiền trước, chưa phải bán hàng: bạn ghi Nợ 111 hoặc 112, Có 131 và chưa ghi doanh thu. Doanh thu, giá vốn và hóa đơn đến khi khách dùng voucher để nhận hàng. Voucher phát miễn phí chưa phát sinh bút toán lúc phát; lúc khách dùng, nó là khoản giảm giá nếu gắn điều kiện mua hàng, hoặc chi phí khuyến mại nếu tặng không điều kiện.

Bán voucher
Nợ 111 hoặc 112, Có 131; chưa ghi 511, không dùng 3387
Khách dùng voucher
Ghi 511, thuế đầu ra, giá vốn; hóa đơn lập lúc giao hàng
Voucher phát miễn phí
Điều kiện mua: giá vốn 632; không điều kiện: chi phí 641
Ví dụ trong bài
Voucher 500.000 đồng, hàng 800.000 đồng chưa thuế, doanh thu 800.000 đồng

01

Ba tình huống và vì sao cách ghi khác nhau

Voucher ở đây là tờ phiếu cho người cầm nó quyền nhận hàng, nhận dịch vụ hoặc được trừ một số tiền khi mua. Cách ghi sổ phụ thuộc bạn đứng ở đâu: bán voucher của chính mình để thu tiền khách, phát voucher miễn phí để kéo khách, hoặc mua voucher của bên khác về bán lại. Voucher bạn bán ra là khoản bạn còn nợ khách một lần giao hàng, voucher phát miễn phí là giảm giá hoặc chi phí, còn voucher mua về bán lại là hàng hóa.

02

Bán voucher của chính doanh nghiệp

Tiền khách trả để mua voucher ghi vào bên Có tài khoản 131 (chi tiết khách hàng ứng trước), đối ứng Nợ 111 hoặc 112. Thông tư 99 nói rõ: đã thu tiền mà cuối kỳ chưa giao hàng, chưa cung cấp dịch vụ thì không được ghi vào 511, chỉ ghi Có 131. Khi lập báo cáo, số dư Có của từng khách nằm ở khoản người mua trả tiền trước, tức là khoản bạn còn nợ khách bằng hàng.

Đừng đưa khoản này vào 3387 (doanh thu chờ phân bổ). Thông tư 99 loại đúng trường hợp tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra khỏi tài khoản đó. 3387 dành cho thứ khác, như phần doanh thu hoãn lại trong chương trình khách hàng truyền thống ở mục dưới.

Sổ 131 chỉ cho bạn tổng tiền. Còn bao nhiêu voucher chưa dùng, hạn dùng ngày nào, mệnh giá bao nhiêu là việc của một bảng theo dõi riêng, mỗi voucher một dòng: mã, ngày bán, khách, mệnh giá, hạn dùng, ngày dùng.

Về hóa đơn, Nghị định 254/2026/NĐ-CP chia thời điểm lập theo hai loại giao dịch. Bán hàng hóa thì lập khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Cung cấp dịch vụ mà thu tiền trước thì lập tại thời điểm thu tiền, trừ tiền đặt cọc bảo đảm hợp đồng. Áp vào voucher thì có hai nhánh

  • Voucher đổi lấy hàng hóa, hoặc trừ một số tiền vào hàng bất kỳ của bạn: lúc bán voucher chưa có hàng nào được giao, nên hóa đơn lập khi khách nhận hàng.
  • Voucher gắn với một dịch vụ cụ thể, như một buổi massage hay một vé vào cửa: đó là dịch vụ thu tiền trước, nên hóa đơn có thể phải lập ngay lúc thu tiền.

Hai nhánh này suy ra từ quy tắc chung của Điều 9 chứ không đến từ một điều khoản viết riêng cho voucher. Ranh giới giữa hàng bất kỳ và một dịch vụ cụ thể dễ bị hiểu khác nhau, nên với voucher dịch vụ giá trị lớn, hãy hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản và giữ câu trả lời. Chi tiết các mốc lập hóa đơn khác ở bài thời điểm lập hóa đơn.

03

Ví dụ: bán voucher 500.000 đồng, khách dùng sau hai tháng

Ngày 05/10/2026, cửa hàng bán một voucher mệnh giá 500.000 đồng, khách chuyển khoản. Ngày 20/11/2026 khách dùng voucher mua hàng giá chưa thuế 800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 80.000 đồng, tổng 880.000 đồng; voucher trừ 500.000 đồng, khách trả thêm 380.000 đồng tiền mặt. Giá vốn hàng 480.000 đồng.

NgàyBút toánSố tiền (đồng)
05/10/2026 bán voucherNợ 112 / Có 131500.000
20/11/2026 ghi doanh thuNợ 131 / Nợ 111 / Có 511 / Có 33311500.000 / 380.000 / 800.000 / 80.000
20/11/2026 giá vốnNợ 632 / Có 156480.000

Doanh thu ghi 800.000 đồng, không phải 300.000 đồng: voucher chỉ là cách khách thanh toán một phần, giá bán và thuế vẫn tính trên toàn bộ hàng. Hóa đơn lập ngày 20/11/2026 với tổng thanh toán 880.000 đồng. Trước ngày đó, sổ chưa có doanh thu hay thuế đầu ra nào từ voucher này; chỗ này khác với bán hàng thu tiền ngay ở bài hạch toán bán hàng và bài thời điểm ghi nhận doanh thu.

04

Voucher hết hạn mà khách không dùng

Thông tư 99 không có đoạn riêng về voucher hết hạn. Đoạn gần nhất là chương trình khách hàng truyền thống: hết thời hạn mà khách không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, doanh nghiệp không còn nghĩa vụ thì kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng. Theo cùng nguyên tắc, voucher đã bán lấy tiền mà điều kiện phát hành ghi rõ hết hạn là hết quyền thì khi hết hạn bạn hết nghĩa vụ giao hàng, ghi Nợ 131, Có 511. Chỉ làm vậy khi điều kiện hết hạn nằm sẵn trong điều khoản phát hành và bạn giữ hồ sơ, vì khách có thể khiếu nại khoản tiền họ đã trả. Phần thuế GTGT và hóa đơn của khoản hết hạn chưa có hướng dẫn riêng, nên hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi ghi.

05

Voucher phát miễn phí cho khách

Phát voucher chưa làm phát sinh bút toán nào: chưa giao hàng, chưa thu tiền. Bút toán đến khi khách dùng, và bản chất voucher quyết định cách ghi theo hướng dẫn về khuyến mại, giảm giá của Thông tư 99

  • Voucher chỉ dùng được khi khách mua hàng của bạn (giảm 100.000 đồng cho đơn từ 600.000 đồng, mua hai tặng một theo phiếu): bản chất là giảm giá. Doanh thu tính trên số tiền thu được, giá trị hàng tặng đi vào giá vốn hàng bán (632).
  • Voucher không kèm điều kiện mua gì, như phiếu đổi một ly nước miễn phí: giá trị hàng tặng ghi vào chi phí bán hàng (641).

Ví dụ voucher giảm 100.000 đồng. Khách mua món hàng niêm yết 1.000.000 đồng chưa thuế và dùng voucher. Hóa đơn thể hiện rõ khoản giảm, giá bán còn 900.000 đồng, thuế 10% là 90.000 đồng, khách trả 990.000 đồng. Ghi Nợ 111 990.000, Có 511 900.000, Có 33311 90.000. Khuyến mại bằng giảm giá thì giá tính thuế là giá đã giảm, nên thuế tính trên 900.000 đồng.

Voucher đổi hàng không điều kiện: khách đổi một sản phẩm giá vốn 120.000 đồng thì ghi Nợ 641, Có 156 120.000 đồng. Hàng khuyến mại đúng thủ tục theo pháp luật thương mại có giá tính thuế bằng không, nên không có thuế đầu ra. Làm sai thủ tục, nó bị tính như hàng biếu tặng; phần này ở bài hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ.

Một trường hợp riêng: voucher tặng theo kiểu tích lũy, mua đủ mức hoặc đủ điểm thì được đổi, có thời hạn rõ và bạn ước tính được giá trị hợp lý của ưu đãi sẽ phải cung cấp. Khi thỏa đủ các điều kiện của chương trình khách hàng truyền thống trong Thông tư 99, bạn tách phần doanh thu tương ứng với ưu đãi sang 3387 ngay lúc bán (Nợ 111, 112 hoặc 131; Có 511; Có 3387; Có thuế phải nộp), rồi kết chuyển 3387 sang 511 khi khách nhận ưu đãi, hoặc khi hết hạn mà khách không đủ điều kiện.

06

Mua voucher về bán lại

Thông tư 99 liệt kê phiếu quà tặng, phiếu giảm giá, thẻ điện thoại, quyền sử dụng dịch vụ mua về để bán lại vào hàng hóa, tài khoản 156. Mua 100 voucher mệnh giá 1.000.000 đồng với giá 900.000 đồng một voucher, trả 90.000.000 đồng: Nợ 156, Có 112 90.000.000. Bán một voucher giá 950.000 đồng: Nợ 111, Có 511 950.000, và giá vốn Nợ 632, Có 156 900.000. Ví dụ này chưa tính thuế GTGT; thuế phụ thuộc loại hàng hóa, dịch vụ mà voucher đại diện.

Nếu bạn chỉ bán hộ voucher của bên phát hành, không quyết định giá và không chịu trách nhiệm hàng hóa, bạn là đại lý. Doanh thu của bạn khi đó chỉ là phần hoa hồng. Tiền khách trả ghi Nợ 111 hoặc 112, Có 331 (bên phát hành); khi xác định hoa hồng: Nợ 331, Có 511. Cách ghi hàng đại lý hai bên ở bài hàng gửi đại lý bán đúng giá.

07

Những chỗ hay sai

Sai phổ biến nhất là ghi 511 ngay lúc bán voucher, trong khi khách chưa nhận gì. Cuối kỳ doanh thu phồng lên cho một món hàng chưa giao. Gần nó là lập hóa đơn hai lần cho cùng một lần cung cấp: lập khi bán voucher (vì là dịch vụ thu tiền trước) rồi lập lại khi khách dùng. Đã lập ở lần đầu thì lần dùng chỉ cần phiếu giao nhận.

Lỗi thứ ba là coi voucher mệnh giá 500.000 đồng là giảm 500.000 đồng doanh thu, ghi doanh thu 300.000 đồng ở ví dụ trên và bỏ sót thuế đầu ra trên phần voucher chi trả. Lỗi cuối là không có bảng theo dõi voucher, nên cuối năm sổ 131 có số dư Có mà không ai biết đó là voucher nào, của khách nào, còn hạn hay đã hết.

08

Làm trên KetoanX

KetoanX không có loại voucher hay thẻ quà tặng riêng, nên bạn làm bằng ba màn có sẵn: bán voucher ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, ghi doanh thu khi khách dùng ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng, rồi ghép tiền đã nhận vào chứng từ bán ở Bán hàng, Thu tiền khách hàng. Kết quả giống ví dụ của bài: bán voucher chỉ có Có 131, doanh thu và thuế đầu ra đến ngày khách dùng.

Các bước

  1. Ngày 05/10/2026 vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác rồi bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Báo có ngân hàng (khách chuyển khoản) hoặc Phiếu thu tiền mặt (khách trả tiền mặt); Ngày chứng từ nhập 05/10/2026, Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản nhận tiền, ô Đối tượng chọn khách mua voucher.

  2. Bảng dòng có các cột Diễn giải dòng, TK Nợ, TK Có và Số tiền (VND). TK Nợ đã điền sẵn tài khoản tiền gửi hoặc tiền mặt của loại chứng từ, còn TK Có bạn gõ 131; Số tiền (VND) 500.000. Ô Diễn giải ghi mã voucher và mệnh giá để sau này tra lại, vì phần mềm không có ô mã voucher. Bấm Cất và ghi sổ.

  3. Ngày 20/11/2026 khách mang voucher đến mua hàng. Vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng, ô Thanh toán để Chưa thanh toán (công nợ), ô Khách hàng chọn đúng khách đã mua voucher. Ô Kho chọn kho xuất hàng để phần mềm tự ghi giá vốn.

  4. Ở bảng dòng, cột Mặt hàng chọn hàng, Số lượng 1, Đơn giá 800.000, Thuế suất GTGT 10%. Dòng cuối bảng hiện Cộng tiền hàng 800.000, tiền thuế 80.000 và Tổng thanh toán 880.000. Đừng nhập đơn giá 300.000 để trừ voucher: voucher chỉ là cách thanh toán một phần, giá bán vẫn là 800.000. Bấm Cất và ghi sổ.

  5. Vào Bán hàng, Thu tiền khách hàng, chọn khách rồi bấm Xem. Khung Chứng từ thanh toán chưa đối trừ hết liệt kê báo có 500.000 của ngày 05/10; bấm Ghép tự động theo ngày cũ nhất để phần mềm ghép nó vào chứng từ bán cũ nhất của khách (muốn ghép cho mọi khách một lượt thì bấm Đối trừ tự động mọi đối tượng ở màn tổng hợp).

  6. Chứng từ bán còn nợ 380.000. Trong khung Chứng từ còn nợ của khách, đặt Ngày thu 20/11/2026, Hình thức tiền mặt, nhập 380.000 ở cột Số thu lần này và bấm Cất và ghi sổ phiếu thu.

  7. Voucher phát miễn phí có điều kiện mua thì khai ở Bán hàng, Chương trình khuyến mại (ô Hình thức chọn Giảm số tiền mỗi đơn vị hoặc Tặng sản phẩm), hoặc khi lập chứng từ bán thì nhập khoản giảm 100.000 vào cột Tiền CK của dòng hàng 1.000.000: giá bán còn 900.000, thuế 90.000, khách trả 990.000. Voucher đổi hàng không điều kiện thì dòng hàng tặng cần tài khoản chi phí khuyến mại 641 ở cột TK chi phí KM, cột này hiện sau khi áp một chương trình có hàng tặng.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 2 ghi Nợ 112 / Có 131 500.000, gắn đối tượng là khách mua voucher, không có doanh thu. Bước 4 ghi Nợ 131 880.000 / Có 511 800.000 / Có 33311 80.000, kèm giá vốn Nợ 632 / Có 156 480.000 nếu giá xuất kho của kho đúng bằng số đó. Bước 5 chỉ ghép phiếu 500.000 vào chứng từ bán, không sinh bút toán mới: sổ cái sau cùng tương đương bảng bút toán trong bài (Nợ 131 500.000 và Nợ 111 380.000 đối ứng Có 511, Có 33311), chỉ khác là phần mềm đi qua 131 bằng hai bước. Bước 6 ghi Nợ 111 / Có 131 380.000.

Với khoản giảm 100.000 ở bước 7, phần mềm mặc định ghi doanh thu thuần: Nợ 111 hoặc 131 990.000 / Có 511 900.000 / Có 33311 90.000, không qua tài khoản 521. Báo lỗi hay gặp là Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày chứng từ nằm trong kỳ đã khóa.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Bán hàng, Thu tiền khách hàng: khách đã hết nợ và lần thu hiện ở khung lịch sử đối trừ. Còn voucher chưa dùng thì báo cáo công nợ của khách vẫn cho thấy số dư Có 131, chính khoản tiền bạn còn nợ khách bằng hàng. Màn có hướng dẫn đầy đủ từng ô: hướng dẫn chứng từ bán hàng, hướng dẫn thu, chi chứng từ khác, hướng dẫn thu tiền khách hàng và hướng dẫn chương trình khuyến mại.

Phần mềm không phát hành mã voucher, không theo dõi mệnh giá, hạn dùng, ngày dùng, không tự trừ voucher khi bán hàng và không có bút toán tự kết chuyển voucher hết hạn: bảng theo dõi từng voucher bạn giữ ngoài phần mềm (Excel), còn voucher hết hạn thì tự lập chứng từ nghiệp vụ khác Nợ 131 / Có 511 sau khi hỏi cơ quan thuế về phần thuế và hóa đơn. Chương trình khuyến mại chỉ tự áp cho hàng có xuất kho, không áp cho dịch vụ và chứng từ ngoại tệ. Hóa đơn lập trên KetoanX là bản ghi nội bộ, không ký số, không lấy mã, không gửi cơ quan thuế; hóa đơn chính thức lập ở phần mềm hóa đơn đã đăng ký. Quy trình tổng quan ở bài kế toán mua hàng và bán hàng, bài trước là bán hàng trả chậm, trả góp, bài sau là thu hộ, chi hộ; xem thêm phần bán hàng của KetoanX.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.