Thu hộ, chi hộ có phải xuất hóa đơn không: khi nào không tính doanh thu và hạch toán thế nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Thu hộ, chi hộ thuần túy, tức bạn chỉ chuyển tiền thay người khác và không hưởng chênh lệch, không phải doanh thu của bạn và không phải lập hóa đơn khi nhận lại tiền. Chi hộ ghi vào 1388 (phải thu), thu hộ ghi vào 3388 (phải trả). Nếu bạn lấy thêm phí, hoặc hóa đơn của nhà cung cấp đứng tên bạn, thì phần phí hoặc cả khoản đó là doanh thu và phải lập hóa đơn.

Chi hộ thuần túy
Ghi 1388, thu lại đúng số đã chi, không lập hóa đơn
Thu hộ
Nợ 111 hoặc 112, Có 3388; trả lại cho bên được thu hộ
Phí làm hộ
Là doanh thu: ghi 511, tính thuế GTGT, lập hóa đơn riêng
Dấu hiệu chi hộ thật
Hóa đơn đứng tên bên được chi hộ, thu lại đúng số tiền

01

Khi nào một khoản được coi là thu hộ, chi hộ

Thu hộ là bạn nhận tiền của người thứ ba để trả lại cho bên khác. Chi hộ là bạn trả tiền cho nhà cung cấp thay đối tác rồi đòi lại. Điểm chung: bạn không bán gì, không mua gì cho riêng mình, chỉ đứng giữa.

Thông tư 99 phân biệt bằng quyền kiểm soát. Doanh nghiệp là đại lý, chỉ sắp xếp để bên thứ ba cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách mà không kiểm soát giá và chất lượng, thì doanh thu của doanh nghiệp chỉ là phần hoa hồng hoặc số tiền được hưởng. Ngược lại, bạn chọn nhà cung cấp, quyết định giá bán lại và chịu trách nhiệm với khách thì bạn đang bán hàng, dịch vụ của chính mình, kể cả khi trong hợp đồng ghi chữ chi hộ.

Bốn dấu hiệu cho thấy bản chất chi hộ thật

  • Hóa đơn của nhà cung cấp ghi tên và mã số thuế của bên được chi hộ, không ghi tên bạn.
  • Bạn thu lại đúng số tiền đã chi, không cộng chênh lệch.
  • Có hợp đồng hoặc thỏa thuận nói rõ bạn chi hộ khoản gì.
  • Bạn không cam kết gì về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ được trả hộ.

Đây là các dấu hiệu rút ra từ bản chất giao dịch và thực hành, không phải điều khoản luật nêu tên chi hộ giữa hai doanh nghiệp; cơ quan thuế xét từng hồ sơ cụ thể.

02

Có phải lập hóa đơn không

Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/7/2026, ghi các khoản thu hộ vào danh sách trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể là nhóm khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có các khoản thu hộ và thù lao nhận từ cơ quan nhà nước khi thu hộ, chi hộ cho cơ quan đó. Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các khoản này cũng nằm ngoài giá tính thuế GTGT. Danh sách đầy đủ các trường hợp không phải lập hóa đơn ở bài những trường hợp không phải lập hóa đơn.

Chi hộ giữa hai doanh nghiệp không được nêu tên trong danh sách ấy. Kết luận nằm ở bản chất: khoản bạn đòi lại là hoàn tiền cho khoản đã trả hộ, không phải tiền bán hàng hay dịch vụ, nên không có giao dịch bán nào để lập hóa đơn. Còn phần phí bạn tính cho việc làm hộ là tiền dịch vụ của bạn: phải ghi doanh thu, tính thuế GTGT và lập hóa đơn cho đúng số phí đó, đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền trước theo bài thời điểm lập hóa đơn.

03

Hạch toán theo Thông tư 99

Khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi ghi vào tài khoản 138, tiểu khoản 1388: lúc chi, Nợ 1388, Có 111 hoặc 112; lúc thu lại, Nợ 111 hoặc 112, Có 1388. Khoản thu hộ phải trả lại cho đơn vị khác ghi vào 338, tiểu khoản 3388: lúc nhận, Nợ 111 hoặc 112, Có 3388; lúc chuyển đi, Nợ 3388, Có 111 hoặc 112. Cả hai tài khoản này nằm trong nhóm khác, không phải 131 hay 331, vì chúng không phát sinh từ mua bán.

Bên được chi hộ ghi nhận chi phí của mình vì hóa đơn đứng tên họ: Nợ tài khoản chi phí (641, 642...), Nợ 1331 nếu đủ điều kiện khấu trừ, Có 3388 (khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ). Bên chi hộ không đưa thuế GTGT trên hóa đơn đó vào 133 của mình, và không đưa khoản đó vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư 99 còn một trường hợp đặc thù: doanh nghiệp dự án chỉ thay mặt nhà đầu tư thanh toán cho nhà thầu rồi bàn giao công trình thì kinh phí nhận được không phải doanh thu mà là khoản phải trả, phải nộp khác (thu hộ, chi hộ). Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ thuế và phí cho bên giao ủy thác cũng ghi Nợ 1388 như vậy.

04

Ví dụ: bốn tình huống có số

Công ty A làm dịch vụ khai thuê hải quan cho khách B.

Tình huống 1, chi hộ thuần túy. A trả hộ B phí cảng 10.800.000 đồng, hóa đơn của cảng ghi tên và mã số thuế của B. A chuyển khoản: Nợ 1388, Có 112 10.800.000. Khi B hoàn tiền: Nợ 112, Có 1388 10.800.000. A giữ bản sao hóa đơn gửi B, không ghi 511, không lập hóa đơn cho khoản này.

Tình huống 2, phí làm hộ. A tính B phí dịch vụ 2.000.000 đồng chưa thuế, giả định thuế 10% là 200.000 đồng. Nợ 131 2.200.000, Có 511 2.000.000, Có 33311 200.000. A lập hóa đơn cho đúng 2.000.000 đồng và thuế; phí cảng ở tình huống 1 không có trên hóa đơn này.

Tình huống 3, hóa đơn đứng tên A. A thanh toán dịch vụ vận chuyển 5.500.000 đồng, hóa đơn ghi tên A. Khi thu lại từ B, đó là giao dịch mua rồi bán lại: A khấu trừ thuế đầu vào của mình, ghi doanh thu và lập hóa đơn cho B toàn bộ khoản bán lại. Không còn là chi hộ.

Tình huống 4, thu hộ. Công ty X thu hộ Y 30.000.000 đồng tiền hàng, phí thu hộ 1% là 300.000 đồng chưa thuế, giả định thuế 10% là 30.000 đồng. Nhận tiền: Nợ 112, Có 3388 30.000.000. Ghi phí: Nợ 3388 330.000, Có 511 300.000, Có 33311 30.000. Chuyển cho Y phần còn lại: Nợ 3388 29.670.000, Có 112 29.670.000. X lập hóa đơn cho Y chỉ phần phí 300.000 đồng.

05

Chứng từ cần giữ

Khi cơ quan thuế kiểm tra, bộ hồ sơ dưới đây là bằng chứng bạn không bán gì mà chỉ làm trung gian

  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận thu hộ, chi hộ, ghi rõ phạm vi, bên được chi hộ và phí (nếu có).
  • Hóa đơn gốc của nhà cung cấp đứng tên bên được chi hộ, kèm bản sao đã gửi bên đó.
  • Chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi, phiếu chi, giấy báo nợ) và chứng từ thu lại (phiếu thu, giấy báo có).
  • Bảng kê thu hộ, chi hộ theo kỳ, đối chiếu số dư với đối tác và hai bên ký xác nhận; mẫu biên bản ở bài biên bản đối chiếu công nợ.

06

Những chỗ hay sai

Sai thứ nhất là hóa đơn nhà cung cấp đứng tên bạn nhưng vẫn coi là chi hộ. Khi ấy khoản thu lại phải lập hóa đơn như bán hàng. Sai thứ hai là gộp phí vào số thu hộ để khỏi lập hóa đơn: phí là doanh thu, tách riêng và lập hóa đơn. Sai thứ ba là đòi lại cao hơn số đã chi mà không tính chênh lệch là doanh thu. Cuối cùng, ghi chi hộ vào chi phí của mình rồi ghi thu lại vào thu nhập khác làm sổ phình và lệch thuế; khoản đúng nằm ở 1388 và 3388, không đi qua kết quả kinh doanh.

07

Làm trên KetoanX

KetoanX chưa có màn hình riêng cho thu hộ, chi hộ. Bạn ghi bằng chứng từ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, chọn loại báo nợ, báo có (qua ngân hàng) hoặc phiếu thu, phiếu chi (tiền mặt), và đặt tài khoản đối ứng là 1388 hay 3388 với đối tượng là bên được chi hộ hoặc bên được thu hộ. Phí làm hộ là doanh thu, lập riêng bằng chứng từ bán hàng.

Màn hình Chứng từ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chứng từ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Báo nợ ngân hàng cho tình huống 1, vì A chuyển khoản trả phí cảng. Trả bằng tiền mặt thì chọn Phiếu chi tiền mặt.

  2. Ô Ngày chứng từ và Ngày hạch toán ghi ngày chuyển tiền; ngày hạch toán không được nhỏ hơn ngày chứng từ. Ô Số chứng từ để Tự động. Ô Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản đã chi, phần mềm điền tài khoản tiền vào cột TK Có.

  3. Ô Diễn giải ghi rõ đây là khoản chi hộ, ví dụ Chi hộ khách B phí cảng theo hóa đơn số … của cảng. Mở khung Thông tin in trên ủy nhiệm chi để ghi Đơn vị thụ hưởng là cảng, Số tài khoản nhận, Ngân hàng nhận.

  4. Ở lưới dòng: TK Nợ gõ 1388 (không gõ 138, vì phần mềm chỉ nhận tài khoản chi tiết), TK Có là tài khoản ngân hàng, Đối tượng Nợ chọn khách B, Số tiền (VND) 10.800.000. Chọn đúng đối tượng ở dòng này thì sổ chi tiết 1388 mới tách được số phải đòi của từng khách.

  5. Bấm Cất và ghi sổ để chứng từ vào sổ ngay; Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp, Cất và in lưu rồi mở bản in.

  6. Khi B hoàn tiền, lập Báo có ngân hàng: TK Nợ là tài khoản ngân hàng, TK Có 1388. Chọn B ở ô Đối tượng đầu chứng từ, phần mềm tự điền B vào Đối tượng Có của dòng. Số tiền (VND) 10.800.000.

  7. Tình huống 4, X nhận tiền thu hộ Y: lập Báo có ngân hàng, TK Có 3388, Đối tượng là Y, Số tiền (VND) 30.000.000. Phí 300.000 và thuế 30.000 lập ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng cho Y (Nợ 131 330.000). Sau đó lập một chứng từ loại Chứng từ nghiệp vụ khác với dòng Nợ 3388, Có 131, cả Đối tượng Nợ lẫn Đối tượng Có là Y, số tiền 330.000, để trừ phí vào tiền thu hộ. Cuối cùng là Báo nợ ngân hàng Nợ 3388, Có tài khoản ngân hàng 29.670.000 khi chuyển trả Y.

Phần mềm tự ghi gì

Mỗi chứng từ ghi đúng các dòng Nợ, Có bạn nhập, không thêm bút toán nào: tình huống 1 là Nợ 1388, Có 112 10.800.000 rồi Nợ 112, Có 1388 10.800.000; tình huống 4 là Nợ 112, Có 3388 30.000.000, Nợ 3388, Có 131 330.000 và Nợ 3388, Có 112 29.670.000. Không dòng nào đi qua 511 hay 33311, nên bảng kê bán ra không có các khoản thu hộ, chi hộ; chỉ chứng từ bán hàng tiền phí mới có doanh thu và thuế đầu ra. Thông tư 133 dùng cùng hai tài khoản 1388 và 3388.

Báo lỗi hay gặp: Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp: 138 khi gõ tài khoản cấp 1; Tài khoản không có trong hệ thống: … khi hệ thống tài khoản chưa mở tiểu khoản bạn gõ; Sổ đã khóa đến ngày …; không thể ghi chứng từ vào kỳ này khi ngày hạch toán nằm trong kỳ đã khóa.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 1388 hoặc 3388 để xem từng dòng phát sinh và số dư; bấm Theo đối tượng trên đầu sổ để chuyển sang Sổ chi tiết theo chiều phân tích, nơi số dư tách theo từng khách. Sau khi B hoàn tiền, dòng của B trên sổ 1388 phải về 0.

Phần mềm không tự đối chiếu số thu hộ với số chi hộ cho từng đối tác. Màn Biên bản đối chiếu công nợ của KetoanX lập từ Công nợ theo hóa đơn cho khách hàng và nhà cung cấp, không lấy số dư 1388, 3388; bạn in sổ chi tiết theo đối tượng làm phụ lục rồi lập biên bản theo mẫu ở bài biên bản đối chiếu công nợ. Phí làm hộ lập bằng chứng từ bán hàng thông thường ở phần bán hàng của KetoanX, tách riêng khỏi chứng từ thu hộ. KetoanX chưa phát hành hóa đơn điện tử nên hóa đơn chính thức lập ở phần mềm hóa đơn của bạn. Từng ô của màn chứng từ có ở hướng dẫn màn thu, chi, chứng từ khác. Bài trước trong nhóm này là voucher, phiếu quà tặng; bài sau là hàng gia công; tổng quan ở bài kế toán mua hàng và bán hàng.

Bài liên quan

  • Mua hàng và bán hàng

    Kế toán mua hàng và bán hàng: quy trình trọn vòng

    Một giao dịch mua đi qua đơn mua, nhập kho, hóa đơn đầu vào, ghi công nợ phải trả rồi thanh toán.

  • Hóa đơn

    Trường hợp không phải lập hóa đơn

    Chỉ những giao dịch liệt kê ở Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP mới không phải dùng hóa đơn điện tử: điều chuyển tài sản nội bộ, góp vốn bằng tài sản, một số khoản thu tài chính, hàng phục vụ sản xuất trong nội bộ và vài đối tượng hộ kinh doanh.

  • Mua hàng và bán hàng

    Hạch toán bán hàng trả góp: doanh thu, lãi

    Doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm ghi theo giá bán trả tiền ngay; thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN cũng tính trên giá đó, không gồm lãi.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.