Kế toán mua hàng và bán hàng: quy trình từ đơn hàng đến công nợ và thuế

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Một giao dịch mua đi qua đơn mua, nhập kho, hóa đơn đầu vào, ghi công nợ phải trả rồi thanh toán. Một giao dịch bán đi qua đơn bán, xuất kho, hóa đơn đầu ra, ghi doanh thu và giá vốn, công nợ phải thu rồi thu tiền. Mỗi bước có chứng từ riêng, và ba thứ phải khớp nhau: kho với hóa đơn, công nợ với thanh toán, doanh thu với lúc giao hàng.

Vòng mua
Đơn mua, nhập kho, hóa đơn, Nợ 156 / Nợ 1331 / Có 331, thanh toán Nợ 331 / Có 112
Vòng bán
Xuất kho, hóa đơn, Nợ 131 / Có 511 / Có 33311, giá vốn Nợ 632 / Có 156
Ví dụ số
Mua 100 giá 200.000, bán 60 giá 300.000: lãi gộp 6.000.000, thuế còn khấu trừ 200.000
Khách trả tiền chưa giao hàng
Ghi Có 131, chưa ghi doanh thu 511

01

Vòng chứng từ của một giao dịch mua

Đơn mua hàng chưa làm phát sinh bút toán nào. Sổ sách bắt đầu khi hàng về nhập kho (phiếu nhập kho) và có hóa đơn của nhà cung cấp.

Khi nhận hàng và hóa đơn, bạn ghi giá chưa thuế vào tài khoản hàng hóa, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào tài khoản 133 (1331), và tổng thanh toán vào công nợ phải trả: Nợ 156, Nợ 1331, Có 331. Thuế đầu vào không được khấu trừ thì tính vào giá trị hàng mua thay vì ghi 1331. Khi trả tiền: Nợ 331, Có 111 hoặc 112. Khoản mua từ 5 triệu đồng phải trả qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế, xem bài thanh toán không dùng tiền mặt.

Giá nhập kho không chỉ là giá trên hóa đơn mà còn gồm chi phí mua; cách tính nằm ở bài giá nhập kho và chi phí mua hàng.

02

Vòng chứng từ của một giao dịch bán

Bán hàng có hai nhánh chạy song song. Nhánh doanh thu: khi giao hàng và lập hóa đơn, ghi Nợ 131 (hoặc 111, 112 nếu thu ngay), Có 511 giá chưa thuế, Có 33311 thuế đầu ra. Nhánh giá vốn: xuất kho ghi Nợ 632, Có 156 theo giá vốn của số hàng đã giao. Khi thu tiền: Nợ 112 hoặc 111, Có 131.

Doanh thu chỉ ghi khi bạn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu cho người mua và không còn nắm quyền quản lý hay kiểm soát hàng. Khách đã trả tiền mà chưa giao hàng thì không ghi 511 mà ghi Có 131 số tiền đã thu; chỉ khi giao hàng mới ghi doanh thu. Hóa đơn điện tử lập theo quy định ở bài hóa đơn điện tử 2026.

03

Ví dụ trọn vòng mua 100, bán 60

Công ty thương mại mua 100 sản phẩm, đơn giá 200.000 đồng chưa thuế, thuế suất 10%. Sau đó bán 60 sản phẩm, đơn giá 300.000 đồng chưa thuế, cũng thuế suất 10%, cho một khách trả chậm. Giá vốn tính theo giá nhập 200.000 đồng.

BướcBút toánSố tiền (đồng)
Nhập kho, hóa đơn muaNợ 156 / Nợ 1331 / Có 33120.000.000 / 2.000.000 / 22.000.000
Trả nhà cung cấpNợ 331 / Có 11222.000.000
Giao hàng, hóa đơn bánNợ 131 / Có 511 / Có 3331119.800.000 / 18.000.000 / 1.800.000
Giá vốn 60 × 200.000Nợ 632 / Có 15612.000.000
Khách trả tiềnNợ 112 / Có 13119.800.000

Cuối kỳ, kho còn 40 sản phẩm, trị giá 40 × 200.000 = 8.000.000 đồng. Lãi gộp là 18.000.000 - 12.000.000 = 6.000.000 đồng. Về thuế, đầu ra 1.800.000 đồng thấp hơn đầu vào 2.000.000 đồng, nên kỳ này chưa phải nộp thuế GTGT và còn 200.000 đồng được khấu trừ chuyển sang kỳ sau; cách tính nằm ở bài thuế GTGT 2026.

04

Ba điều phải khớp trong mọi giao dịch

Số lượng trên phiếu nhập, xuất kho phải khớp hóa đơn: hàng nhập kho 100 mà hóa đơn ghi 90 thì lệch ở đâu đó. Sổ công nợ của từng khách và từng nhà cung cấp phải khớp thanh toán thực tế; cuối kỳ đối chiếu theo các bài trong nhóm tiền và công nợ. Doanh thu phải nằm đúng kỳ chuyển giao hàng chứ không theo kỳ thu tiền một cách máy móc; thời điểm giao, lập hóa đơn và thu tiền có thể khác nhau, và bài về thời điểm ghi nhận doanh thu tách chúng ra.

05

Các bài tiếp theo theo thứ tự

Các bài còn lại đi từ ghi sổ một lần bán đến các tình huống đặc biệt, và bài sau dùng lại khái niệm của bài trước.

  1. Hạch toán bán hàng: ghi đúng ba vế của một lần bán (doanh thu, thuế đầu ra, giá vốn) khi thu tiền ngay, bán chịu, khách trả trước.

  2. Thời điểm ghi nhận doanh thu: vì sao cùng một giao dịch có thể ghi doanh thu kế toán, thuế GTGT và thuế TNDN vào ba thời điểm khác nhau.

  3. Hàng về trước hóa đơn về sau và ngược lại: ghi nhập kho theo giá tạm tính rồi điều chỉnh, và kê khai thuế vào đúng kỳ.

  4. Chiết khấu thương mại: ghi ngay trên hóa đơn hay lập hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua hạch toán thế nào.

  5. Hàng bán bị trả lại: ai lập hóa đơn, kê khai giảm thuế, nhập lại kho, điều chỉnh giá vốn.

  6. Giảm giá hàng bán: hóa đơn điều chỉnh và hạch toán khi hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách.

  7. Chiết khấu thanh toán: phân biệt với chiết khấu thương mại, hạch toán 635 và 515.

  8. Hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ: hóa đơn, thuế GTGT, thuế TNDN và hạch toán.

  9. Hàng gửi đại lý bán đúng giá: xuất hàng gửi, bảng thanh toán, hóa đơn hoa hồng ở bên giao và bên nhận.

  10. Mua bán giao thẳng không qua kho: ghi mua và bán cùng lúc khi hàng đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách.

  11. Bán hàng trả chậm, trả góp: tách giá bán trả ngay và lãi trả chậm, phân bổ lãi qua các kỳ.

  12. Voucher, phiếu quà tặng: bán, phát và khách dùng voucher thì ghi doanh thu, lập hóa đơn lúc nào.

  13. Thu hộ, chi hộ: khoản nào không phải lập hóa đơn, không tính doanh thu.

  14. Hàng gia công: xuất vật tư đi gia công, nhận thành phẩm, và phía nhận gia công chỉ ghi phí gia công.

Xong trụ cột này, bạn sang nguyên tắc kế toán hàng tồn kho. Công nợ phát sinh từ các giao dịch trên được theo dõi và đối chiếu theo trụ cột trước, kế toán vốn bằng tiền và công nợ; bài ngay trước là theo dõi tuổi nợ phải thu.

06

Làm trên KetoanX

Mở Tổng quan, Sơ đồ quy trình nghiệp vụ, chọn tab bán hàng hoặc mua hàng: mỗi bước là một ô, bấm vào ô là mở đúng màn. Hướng dẫn đầy đủ từng ô nhập của mỗi màn nằm ở bài hướng dẫn riêng, liệt kê dưới đây theo thứ tự làm việc.

Màn hình Sơ đồ quy trình nghiệp vụ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Phía bán, Báo giá (hướng dẫn báo giá) gửi giá cho khách, rồi Đơn đặt hàng (hướng dẫn đơn đặt hàng) giữ hàng và theo dõi số đã giao. Hai bước này không ghi sổ.

  2. Chứng từ bán hàng (hướng dẫn chứng từ bán hàng) là bước ghi doanh thu, thuế đầu ra, công nợ hoặc tiền thu và giá vốn nếu hàng xuất từ kho. Cùng màn có Hàng bán bị trả lại và Giảm giá hàng bán. Chiết khấu thương mại theo doanh số có trang riêng.

  3. Hóa đơn (hướng dẫn hóa đơn) lập hóa đơn nội bộ từ chứng từ bán hoặc độc lập, rồi Thu tiền khách hàng (hướng dẫn thu tiền khách hàng) đối trừ phiếu thu hoặc báo có vào từng hóa đơn.

  4. Phía mua, Đơn mua hàng (hướng dẫn đơn mua hàng) đặt hàng nhà cung cấp, và Chứng từ mua hàng (hướng dẫn chứng từ mua hàng) ghi nhập kho hoặc chi phí, thuế đầu vào và công nợ phải trả. Cùng bước có lối tắt Trả lại hàng mua và Phân bổ chi phí mua.

  5. Cuối vòng, Hóa đơn đầu vào nhận XML để kiểm tra và khấu trừ thuế, Trả tiền nhà cung cấp (hướng dẫn trả tiền nhà cung cấp) lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi đối trừ công nợ, và Công nợ phải trả, Công nợ phải thu cho số còn nợ.

Phần mềm tự ghi gì

Lập chứng từ bán xong, KetoanX ghi Nợ 131 (hoặc tiền), Có 511, Có 33311; hàng xuất từ kho thì ghi thêm Nợ 632, Có 156 theo giá xuất kho. Chứng từ mua ghi Nợ 156 và Nợ 1331, Có 331 (hoặc tiền) và cộng thẻ kho. Thu tiền và trả tiền chỉ đổi 131, 331 với tiền mặt hoặc ngân hàng. Chi tiết bút toán từng nghiệp vụ nằm ở các bài tiếp theo của trụ cột này.

Kiểm lại và giới hạn

Kiểm ba chỗ khớp của bài: Kho, Tồn kho và sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa cho kho; công nợ cho 131, 331; thuế GTGT cho đầu ra, đầu vào. Giới hạn: KetoanX lập hóa đơn nội bộ và xuất dữ liệu ra Excel, không ký số, không lấy mã và không gửi cơ quan thuế, nên bước phát hành hóa đơn điện tử làm trên phần mềm của nhà cung cấp hóa đơn bạn đang dùng. Các màn hình bán hàng nằm trong bán hàng của KetoanX.

Trụ cột 05 · Hạch toán theo nghiệp vụ

Các bài trong lộ trình Mua hàng và bán hàng

14 bài, xếp theo thứ tự nên học.

  1. Bài 1: Hạch toán bán hàng: doanh thu, giá vốn, thuế

    Một lần bán hàng hóa ghi hai nhóm bút toán.

  2. Bài 3: Hàng về trước hóa đơn về sau: hạch toán, kê khai

    Hàng về mà chưa có hóa đơn thì nhập kho theo giá tạm tính chưa thuế (Nợ 156 hoặc 152, Có 331), chưa ghi thuế đầu vào.

  3. Bài 4: Hạch toán chiết khấu thương mại hai bên

    Chiết khấu ghi ngay trên hóa đơn thì bên bán ghi doanh thu thuần, không dùng Tài khoản 521.

  4. Bài 5: Hạch toán hàng bán bị trả lại hai bên

    Khách trả hàng thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm (số âm), trừ khi hai bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại hàng.

  5. Bài 6: Hạch toán giảm giá hàng bán hai bên

    Giảm giá hàng bán là khoản bớt tiền cho khách vì hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách, trong khi khách vẫn giữ hàng.

  6. Bài 7: Hạch toán chiết khấu thanh toán: 635, 515

    Chiết khấu thanh toán là khoản bớt cho khách vì trả tiền trước hạn.

  7. Bài 9: Hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

    Bên giao xuất hàng bằng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý và ghi Nợ 157, Có 156.

  8. Bài 10: Mua bán giao thẳng không qua kho: hạch toán

    Mua hàng giao thẳng cho khách thì ghi bên mua Nợ 632, Nợ 133, Có 331 theo hóa đơn nhà cung cấp, rồi ghi bán như mọi lần: Nợ 131, Có 511, Có 33311.

  9. Bài 11: Hạch toán bán hàng trả góp: doanh thu, lãi

    Doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm ghi theo giá bán trả tiền ngay; thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN cũng tính trên giá đó, không gồm lãi.

  10. Bài 12: Hạch toán voucher, phiếu quà tặng

    Bán voucher mới là thu tiền trước, chưa phải bán hàng: bạn ghi Nợ 111 hoặc 112, Có 131 và chưa ghi doanh thu.

  11. Bài 13: Thu hộ, chi hộ có phải xuất hóa đơn không

    Thu hộ, chi hộ thuần túy, tức bạn chỉ chuyển tiền thay người khác và không hưởng chênh lệch, không phải doanh thu của bạn và không phải lập hóa đơn khi nhận lại tiền.

  12. Bài 14: Hạch toán hàng gia công hai bên

    Bên thuê gia công vẫn là chủ vật tư: xuất đi gia công ghi Nợ 154, Có 152 hoặc 156, cộng tiền gia công vào 154, rồi nhập thành phẩm về Nợ 155, Có 154.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.