Mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo Thông tư 99 và cách lập

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Phiếu nhập kho là mẫu 01-VT, phiếu xuất kho là mẫu 02-VT trong Phụ lục I Thông tư 99. Phiếu nhập có hai cột số lượng là theo chứng từ và thực nhập; phiếu xuất có hai cột yêu cầu và thực xuất. Cả hai ghi mã số, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, tổng tiền bằng chữ, chứng từ gốc kèm theo, rồi ký đủ người trước khi hàng vào hoặc ra kho.

Số hiệu mẫu
01-VT phiếu nhập kho, 02-VT phiếu xuất kho (Phụ lục I)
Cột số lượng
Phiếu nhập: theo chứng từ, thực nhập; phiếu xuất: yêu cầu, thực xuất
Chữ ký
Phiếu nhập 4 chữ ký, phiếu xuất 5 chữ ký có giám đốc
Chở hàng trên đường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo Nghị định 254/2026, không phải 02-VT

01

Hai mẫu và chỗ khác nhau

Phụ lục I xếp 01-VT và 02-VT ở nhóm Hàng tồn kho, cùng năm mẫu khác từ 03-VT đến 07-VT. Hai phiếu có bố cục gần giống nhau: đầu phiếu ghi đơn vị, bộ phận, ngày, số phiếu, tài khoản Nợ và Có; thân phiếu là bảng hàng; cuối phiếu là tổng tiền bằng chữ và chữ ký. Khác nhau ở bên đối tác (người giao hàng với người nhận hàng), tên hai cột số lượng và số chữ ký.

Thông tư 99 áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026, mẫu chỉ để tham khảo, nên công ty được thêm cột (lô, hạn dùng, mã quy cách) theo cách đã nói ở bài về chứng từ kế toán theo Thông tư 99, nhớ ghi vào quy chế hạch toán. Chọn mẫu theo chế độ của công ty: Thông tư 133 và Thông tư 200 cũng dùng số hiệu 01-VT, 02-VT.

02

Cách ghi phiếu nhập kho

Phần đầu ghi ngày, số phiếu, tài khoản Nợ (thường 152 hay 156) và Có (thường 331 hoặc 111), họ tên người giao hàng, căn cứ nhập kho (theo hóa đơn, hợp đồng, lệnh nhập số… ngày… của…), kho nhập và địa điểm kho. Bảng hàng mỗi dòng ghi tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất của vật tư hay hàng hóa, mã số, đơn vị tính, số lượng theo chứng từ, số lượng thực nhập, đơn giá, thành tiền. Cuối phiếu ghi tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc kèm theo.

Hai cột số lượng để so sánh với nhau. Cột theo chứng từ là số trên hóa đơn, hợp đồng hay phiếu giao hàng của bên bán; cột thực nhập là số thủ kho cân, đong, đo, đếm được khi nhận. Hàng về đủ thì hai cột bằng nhau.

Ví dụ: hóa đơn mua 200 kg nguyên liệu A, đơn giá 85.000 đồng. Thủ kho cân được 198 kg. Dòng hàng ghi: theo chứng từ 200, thực nhập 198, đơn giá 85.000, thành tiền 16.830.000 đồng. Thành tiền tính trên số thực nhập vì chỉ số hàng thật sự vào kho mới được ghi tăng tồn kho và giá trị hàng tồn. Phần thiếu 2 kg không bị bỏ qua: lập biên bản với bên bán và xử lý công nợ, hoặc xử lý theo bài về kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu. Nếu hàng về thừa thì cột thực nhập lớn hơn cột theo chứng từ, và phần thừa cũng phải có biên bản.

Bốn chữ ký trên phiếu nhập: người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập). Giá nhập kho gồm những gì thì xem bài về giá nhập kho và chi phí mua hàng.

03

Cách ghi phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho thay người giao bằng người nhận hàng và thêm địa chỉ hay bộ phận nhận, rồi lý do xuất kho, kho xuất và địa điểm. Hai cột số lượng là yêu cầu (số bộ phận đề nghị xuất) và thực xuất (số thủ kho thực sự giao). Đơn giá và thành tiền ghi theo giá xuất kho của công ty, tính theo phương pháp tính giá xuất kho đã chọn.

Ví dụ: phân xưởng đề nghị 60 kg nguyên liệu A, thủ kho chỉ xuất được 50 kg vì kho còn ít. Phiếu ghi yêu cầu 60, thực xuất 50. Giá xuất bình quân 85.000 đồng/kg thì thành tiền 4.250.000 đồng, Nợ 621, Có 152. Số 10 kg còn thiếu để bộ phận làm phiếu đề nghị mới khi hàng về.

Phiếu xuất có năm chữ ký: người lập phiếu, người nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập), giám đốc. Khác phiếu nhập ở chỗ có giám đốc duyệt, vì xuất kho là hàng ra khỏi tài sản của công ty.

Xuất kho để bán thì phiếu xuất kho 02-VT chưa thay được hóa đơn. Phiếu kho là chứng từ nội bộ ghi hàng ra khỏi kho; người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử giao người mua theo pháp luật về hóa đơn.

04

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Khi hàng phải chở trên đường giữa hai kho hay đến cơ sở khác của chính công ty, chứng từ dùng không phải 02-VT mà là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, phiếu này và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn: công ty phải đăng ký, lập theo hình thức của pháp luật về hóa đơn chứ không tự thiết kế như 02-VT. Phiếu thể hiện lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, kho xuất, kho nhận và phương tiện vận chuyển.

Nhiều công ty vẫn giữ thêm phiếu kho nội bộ để ghi sổ kho hai đầu; còn chứng từ đi theo xe trên đường thì phải theo quy định hóa đơn.

05

Chữ ký, số liên và những lỗi hay gặp

Mẫu không ghi số liên; công ty tự đặt trong quy chế. Luật Kế toán chỉ đòi chứng từ lập đủ số liên quy định và nội dung các liên phải giống nhau. Mỗi liên do ai giữ cũng là việc của quy chế.

Công ty nhỏ, không có thủ kho riêng, thì người làm việc đó vẫn ký ô Thủ kho. Luật Kế toán cấm người quản lý, điều hành đơn vị kiêm làm thủ kho, thủ quỹ hay kế toán, với ngoại lệ là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân. Chủ doanh nghiệp thuộc diện ngoại lệ mới được vừa điều hành vừa giữ kho.

Mấy lỗi hay gặp

  • Nhập kho theo hóa đơn mà không cân đếm: hai cột luôn bằng nhau, đến kiểm kê mới lộ hàng thiếu.
  • Ghi thành tiền theo số hóa đơn, không theo số thực nhập.
  • Phiếu xuất kho không có người nhận ký, sau không biết ai nhận.
  • Thiếu đơn giá hoặc để trống khi phiếu xuất chưa tính giá; phải bổ sung giá xuất trước khi ghi sổ.
  • Viết sai thì gạch chéo tờ viết sai và lập phiếu mới, không tẩy xóa.
  • Lập phiếu nhập kho chỉ vì có hóa đơn, trong khi hàng chưa về.

Biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê và bảng kê mua hàng nằm ở bài chứng từ kho kiểm nghiệm, kiểm kê.

06

Làm trên KetoanX

Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho lập ở Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu nhập kho hoặc Lập phiếu xuất kho; bản in mẫu 01-VT, 02-VT mở từ cột In của danh sách. Phần mềm ghi tồn kho và bút toán ngay khi cất phiếu.

Màn hình Nhập kho, xuất kho trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Nhập kho, xuất kho của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Kho, Nhập kho, xuất kho. Các thẻ lọc ở đầu trang là Phiếu nhập, xuất, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Tồn đầu kỳ và Nhập, xuất từ chứng từ mua bán. Hàng mua về không lập tay ở đây: lập Mua hàng nhập kho ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng, ô Số lượng ghi số thực nhập (198 kg, đơn giá 85.000) thì phiếu nhập tự sinh và nằm ở thẻ cuối cùng, loại Mua hàng (phiếu nhập).

  2. Với nhập kho không qua mua hàng, ví dụ phân xưởng trả lại 5 kg nguyên liệu A dùng thừa, bấm Lập phiếu nhập kho. Ô Ngày nhập mặc định là hôm nay; Số phiếu hiện Tự động và không sửa được.

  3. Ô Lý do mặc định là Khác (thừa, nhận góp vốn, ...) kèm tài khoản đối ứng 711, nên phải đổi thành Nguyên vật liệu thừa nhập lại. Đổi lý do thì cột TK Có (đối ứng) của các dòng chưa sửa tay tự đổi sang 621. Ô Kho chọn kho nhận hàng; ô Người giao hàng (đối tượng) chọn người giao, có thể để Không chọn; ô Diễn giải để trống thì phần mềm tự ghi Phiếu nhập kho: Nguyên vật liệu thừa nhập lại.

  4. Bảng hàng có các cột Mặt hàng, Số lượng, Đơn vị, Đơn giá nhập, TK Có (đối ứng) và Thành tiền. Chọn nguyên liệu A, Số lượng 5 (mặc định là 1, phải lớn hơn 0), Đơn giá nhập 85.000; dòng Thành tiền hiện 425.000. Cột Số lô, serial và Hạn dùng chỉ có khi mặt hàng theo dõi lô hoặc serial. Quét mã vạch vào ô Quét hoặc gõ mã vạch, mã hàng rồi Enter cũng thêm được dòng.

  5. Bấm Cất phiếu nhập kho. Dưới bảng, dòng Tổng giá trị nhập phải bằng 425.000 đồng.

  6. Phiếu xuất: bấm Lập phiếu xuất kho, đổi Lý do từ Khác (642) sang Sản xuất (621). Người nhận hàng (đối tượng) chọn bộ phận hoặc người nhận. Dòng hàng nhập Số lượng 50, là số thủ kho thực sự giao chứ không phải 60 phân xưởng đề nghị. Phiếu xuất không có ô đơn giá: cột Giá bình quân chỉ hiện giá tham khảo 85.000, còn giá xuất lấy theo phương pháp ở Kho, Tính giá xuất kho tại ngày xuất. Bấm Cất phiếu xuất kho.

  7. In phiếu: bấm In ở cuối dòng phiếu trong danh sách, hoặc In phiếu ở đầu phiếu đã cất. Trang In phiếu kho có nhóm Thêm cột (tích Lô, serial và hạn dùng, Mã quy cách, Đơn vị chuyển đổi, Kho từng dòng, Tồn kho sau chứng từ (kèm sổ kho)), ô Khổ giấy chọn A4 dọc, A5 ngang hoặc Giấy cuộn 80 mm, bấm Xem mẫu rồi In phiếu.

  8. Thủ kho ghi sổ kho ở Kho, Sổ kho của thủ kho: tích phiếu rồi bấm Ghi sổ kho (N). Phiếu đã ghi hiện nhãn Đã ghi sổ kho ở cột Thủ kho của danh sách; muốn gỡ thì bấm Bỏ ghi sổ kho.

Phần mềm tự ghi gì

Phiếu nhập 425.000 đồng ghi Nợ 152 (tài khoản kho khai ở mặt hàng, ví dụ nguyên liệu), Có 621; tồn kho nguyên liệu A tăng 5 kg. Phiếu xuất 50 kg ghi Nợ 621, Có 152 theo giá xuất của phương pháp công ty đang dùng, bình quân 85.000 thì 4.250.000 đồng, tồn giảm 50 kg. Lý do Tồn kho đầu kỳ (không hạch toán) chỉ ghi sổ kho, không có bút toán; số dư 152, 153, 155, 156 nhập riêng ở Tồn kho đầu kỳ.

Báo lỗi hay gặp: Nhập tài khoản đối ứng cho dòng "…" khi để trống ô tài khoản; Mặt hàng "…" theo dõi số lô, hãy nhập số lô với hàng theo lô; Không đủ tồn kho "…": cần 50, tồn 40 khi xuất quá tồn, và tùy mức đặt ở Cài đặt cảnh báo phần mềm chặn hẳn hoặc hỏi Vẫn cất?; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày phiếu nằm trong kỳ đã khóa. Sửa hoặc xóa một phiếu nhập khi đã có phiếu xuất ở ngày sau thì phần mềm nhắc giá xuất kho cần tính lại, làm ở Tính giá xuất kho.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Kho, Tồn kho xem số lượng, mở thẻ kho từ đó để thấy dòng phiếu; Kho, Đối chiếu kho với sổ cái so tồn kho với tài khoản 152, 156.

Bản in có những giới hạn sau. Hai cột Theo chứng từ, Thực nhập (hay Yêu cầu, Thực xuất) in cùng một số lượng, vì phiếu chỉ lưu một số lượng; chênh lệch với hóa đơn bạn ghi trong biên bản riêng, theo bài về kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu. Đầu phiếu in không có ô tài khoản Nợ, Có. Dòng chữ ký in cả năm ô cho cả phiếu nhập lẫn phiếu xuất: Người lập phiếu, Người giao hàng (phiếu xuất là Người nhận hàng), Thủ kho, Kế toán trưởng, Giám đốc, nên phiếu nhập có thêm ô giám đốc so với mẫu bốn chữ ký trong bài. Người không được xem giá vốn chỉ thấy số lượng, không thấy đơn giá và thành tiền. Chuyển kho in thành phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ từ Kho, Chuyển kho; trước khi mang đi theo xe, kiểm tra bản in có đáp ứng quy định đăng ký hóa đơn của công ty hay chưa. Đây là một phần của phần mềm kế toán theo Thông tư 99.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng tồn kho.

Bài liên quan

  • Chứng từ kế toán

    Chứng từ kế toán theo Thông tư 99: mẫu và nội dung

    Công ty được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán.

  • Hàng tồn kho

    Cách tính giá nhập kho và phân bổ chi phí

    Giá nhập kho bằng giá mua chưa thuế GTGT được khấu trừ, cộng thuế không được hoàn lại (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, GTGT không khấu trừ được) và chi phí đưa hàng về kho như vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá.

  • Hàng tồn kho

    Phương pháp tính giá xuất kho

    Chọn bình quân gia quyền nếu bạn có nhiều mã hàng, giá biến động vừa phải và muốn ít công ghi sổ.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.