01
Thông tư 99 cho chọn những phương pháp nào
Thông tư 99 nêu năm phương pháp: đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, giá bán lẻ và chi phí chuẩn. Hai phương pháp cuối có phạm vi hẹp. Giá bán lẻ dành cho ngành bán lẻ như siêu thị, nơi hàng nhiều và đổi nhanh, giá xuất bằng giá bán trừ lợi nhuận biên theo tỷ lệ hợp lý. Chi phí chuẩn dành cho doanh nghiệp sản xuất, tính theo mức tiêu hao bình thường và được rà lại đều đặn. Ba phương pháp còn lại là các cách thông dụng, và là nội dung của bài này; nguyên tắc chung ở bài nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.
Thông tư không bắt cả doanh nghiệp dùng một phương pháp. Bạn căn cứ vào đặc điểm, số lượng, chủng loại từng mặt hàng và yêu cầu quản lý để chọn cho từng mặt hàng tồn kho. Điều bắt buộc là mỗi mặt hàng dùng nhất quán giữa các kỳ.
02
So sánh bốn cách trên cùng một số liệu
Một mặt hàng trong tháng 10/2026:
| Ngày | Nghiệp vụ | Số lượng | Đơn giá nhập | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| 01/10 | Tồn đầu kỳ | 100 | 10.000 | 1.000.000 |
| 05/10 | Nhập | 200 | 11.000 | 2.200.000 |
| 12/10 | Xuất | 150 | ||
| 18/10 | Nhập | 100 | 12.000 | 1.200.000 |
| 25/10 | Xuất | 200 |
Tổng cộng tồn đầu và nhập là 400 cái, 4.400.000 đồng; xuất 350 cái; tồn cuối 50 cái. Giá bán 15.000 đồng một cái, bán 350 cái được 5.250.000 đồng. Kết quả của từng cách như sau; hai bài kế tiếp tính từng bước, giá xuất kho bình quân gia quyền và giá xuất kho nhập trước xuất trước:
| Phương pháp | Giá vốn 350 cái | Tồn cuối 50 cái | Lãi gộp |
|---|---|---|---|
| Bình quân cuối kỳ | 3.850.000 | 550.000 | 1.400.000 |
| Bình quân tức thời | 3.840.000 | 560.000 | 1.410.000 |
| Nhập trước xuất trước | 3.800.000 | 600.000 | 1.450.000 |
| Đích danh, 50 cái còn lại thuộc lô đầu kỳ | 3.900.000 | 500.000 | 1.350.000 |
Giá nhập tăng dần từ 10.000 lên 12.000 đồng, nên nhập trước xuất trước cho giá vốn thấp nhất, lãi và giá trị tồn kho cao nhất, vì hàng rẻ đi ra trước và hàng đắt ở lại kho. Hai cách bình quân nằm giữa, gần nhau; bình quân tức thời nhỉnh nhẹ hơn lãi vì lần xuất đầu tháng chưa chịu giá lô nhập cuối tháng. Đích danh phụ thuộc hoàn toàn vào việc lô nào thực sự rời kho: cùng số liệu, đổi 50 cái còn lại sang lô cuối tháng thì giá vốn 3.800.000 đồng giống nhập trước xuất trước.
Tổng giá vốn cộng tồn cuối luôn là 4.400.000 đồng ở mọi cách. Phương pháp chỉ quyết định phần nào nằm ở giá vốn kỳ này và phần nào hoãn sang kỳ sau, nhưng với thuế thu nhập doanh nghiệp, khác biệt đó chạy theo lợi nhuận kế toán của từng kỳ.
03
Chọn cách nào
Bình quân gia quyền hợp khi hàng nhiều mã, nhập xuất liên tục, giá lên xuống không đột biến. Bạn không phải truy từng lô, kết quả ổn định, và ít sai khi đối chiếu. Nhược điểm là giá xuất không phản ánh giá lô thật; bình quân cuối kỳ còn có nhược điểm là không biết giá vốn tức thời giữa tháng cho đến khi chốt kỳ. Bình quân tức thời khắc phục điều đó nhưng phải tính lại sau mỗi lần nhập, nên cần phần mềm.
Nhập trước xuất trước hợp khi hàng có hạn dùng (thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm) vì kho thật cũng xuất lô cũ trước, nên sổ gần thực tế. Nó đòi hỏi theo dõi tồn theo từng lô nhập. Khi giá tăng, nó làm lãi kỳ này cao hơn các cách khác.
Đích danh hợp khi mỗi đơn vị hàng khác nhau và nhận ra được: xe, thiết bị, hàng đặt riêng theo đơn. Giá vốn bằng chính giá lô đã bán nên chính xác nhất, nhưng bạn phải ghi nhận lô xuất ở mỗi phiếu. Với hàng nghìn mã, nó không khả thi.
Hai phương pháp hay bị chọn nhầm. Chọn đích danh cho hàng đồng chất, rồi phiếu xuất không ghi lô, khiến phần mềm không có căn cứ chọn lô. Chọn nhập trước xuất trước cho kho không theo dõi lô, nên tồn theo sổ khác tồn thật.
04
Nhất quán và đổi phương pháp
Thông tư 99 yêu cầu áp dụng nhất quán giữa các kỳ, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán. Đổi phương pháp giữa kỳ vì thấy lãi đẹp hơn không phải lý do chính đáng, và bạn phải giải thích trên thuyết minh báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp tự nguyện đổi chính sách kế toán, Thông tư yêu cầu áp dụng hồi tố: tính lại số liệu cũ như thể phương pháp mới đã dùng từ đầu. Với giá xuất kho, hồi tố nghĩa là tính lại tồn kho và giá vốn của các kỳ so sánh bằng phương pháp mới.
Vì vậy hãy chọn kỹ ở đầu năm tài chính 2026, nhất là khi chuyển từ Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 sang Thông tư 99: nếu giữ nguyên phương pháp cũ, bạn không đổi chính sách. Nếu thay, hãy xem Điều 30 Thông tư 99 về thay đổi chính sách kế toán, và bài chuyển số dư sang Thông tư 99 cho phần sổ.
05
Làm trên KetoanX
Phương pháp giá xuất chọn và chạy ở Kho, Tính giá xuất kho. Bạn chọn một trong bốn cách, lưu, rồi bấm tính lại theo tháng; phần mềm ghi giá mới vào mọi phiếu xuất, chứng từ bán và bút toán giá vốn của tháng đó. Mặt hàng ví dụ của bài ra 3.800.000 đồng giá vốn khi chọn nhập trước xuất trước.

Các bước
Vào Kho, Tính giá xuất kho. Dòng mô tả đầu trang cho biết phương pháp đang dùng, ví dụ
bình quân cuối kỳ, toàn công ty. Khối Phương pháp tính giá xuất liệt kê cách tính của từng lựa chọn để bạn đọc trước khi chọn.Ô Phương pháp tính giá xuất kho có bốn lựa chọn: Bình quân cuối kỳ (mặc định),
Bình quân tức thời (sau mỗi lần nhập), Nhập trước, xuất trước và Đích danh theo lô, serial. Với mặt hàng giá nhập tăng dần 10.000, 11.000, 12.000 đồng của bài, chọn Nhập trước, xuất trước.Ô Phạm vi tính có Toàn công ty (một đơn giá chung cho mọi kho, mặc định) và Theo từng kho (mỗi kho một đơn giá, chuyển kho thì kho nhận lấy theo giá xuất của kho chuyển). Công ty một kho cứ để Toàn công ty.
Bấm Lưu cài đặt. Nút chỉ sáng khi bạn đã đổi lựa chọn, và chỉ chủ sở hữu hoặc quản trị viên đổi được; người khác bị báo
Chỉ chủ sở hữu hoặc quản trị viên được đổi phương pháp tính giá xuất kho. Lưu xong, phần mềm báoĐã lưu: …. Chứng từ đã lập giữ nguyên giá cho tới khi tính lại giá xuất kho, nghĩa là đổi cách chưa sửa số nào.Ở khối Tính lại theo tháng chọn ô Kỳ là 10/2026 rồi bấm Tính lại giá xuất kho. Tính lần lượt từ tháng cũ đến tháng mới vì tồn đầu tháng sau lấy từ tháng trước. Chứng từ chưa ghi sổ không tham gia và không bị cập nhật.
Đọc dòng kết quả ngay dưới nút:
Đã tính lại giá xuất kho tháng 10/2026: cập nhật … chứng từ (…), … mặt hàng. Nếu giá đã đúng sẵn, câu báo là giá xuất kho đã đúng và không có chứng từ nào cần cập nhật.Kiểm số trên ví dụ. Phiếu xuất 12/10 lấy 100 cái giá 10.000 và 50 cái giá 11.000, ra 1.550.000 đồng. Phiếu xuất 25/10 lấy 150 cái giá 11.000 và 50 cái giá 12.000, ra 2.250.000 đồng. Cộng 3.800.000 đồng, tồn cuối 50 cái giá 12.000 là 600.000 đồng. Muốn so sánh, quay lên bước 2 chọn cách khác, lưu rồi tính lại đúng tháng 10/2026: bình quân cuối kỳ cho 3.850.000 đồng, bình quân tức thời cho 3.840.000 đồng.
Chọn Đích danh theo lô, serial thì mỗi dòng của phiếu xuất phải ghi cột Số lô, serial khi lập phiếu xuất kho; phần mềm lấy đúng giá nhập của lô đó. Mặt hàng không theo dõi lô sẽ được tính như bình quân tức thời.
Hai chứng từ nhập và xuất cùng một ngày thì thứ tự quyết định giá xuất của hai cách tức thời và nhập trước xuất trước. Bấm
Sắp thứ tự chứng từ trong ngày, chọn ngày, sắp lại, bấm Lưu thứ tự, rồi quay lại bước 5 tính lại.Chỉ một nhóm hàng hoặc vài mặt hàng cần tính lại, ví dụ sau khi sửa một phiếu nhập cũ: dùng khối
Tính lại cho một khoảng ngày, một nhóm hàngvới Từ ngày, Đến ngày, Nhóm hàng vàChỉ các mặt hàng (bỏ trống là mọi mặt hàng). Với bình quân cuối kỳ khoảng ngày phải tròn tháng, nếu không báoBình quân cuối kỳ tính theo tròn tháng: chọn từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng.
Phần mềm tự ghi gì
Tính lại không lập bút toán mới. Phần mềm sửa giá trị các dòng xuất trên sổ kho và sửa bút toán giá vốn đã có của chứng từ bán, hàng bán trả lại, phiếu xuất, chuyển kho và lắp ráp trong khoảng ngày. Với 350 cái bán 15.000 đồng, doanh thu 5.250.000 đồng không đổi, còn dòng Nợ 632, Có 156 của chứng từ bán mang giá vốn theo cách đã chọn, 3.800.000 đồng ở nhập trước xuất trước. Mỗi lần chạy để lại một chứng từ ghi nhận lần chạy (loại tính giá xuất, không có bút toán), liệt kê ở bảng Các lần tính gần đây. Theo Thông tư 99 hay Thông tư 133, bút toán giá vốn vẫn là Nợ 632.
Sửa hoặc xóa phiếu nhập, hoặc tồn đầu kỳ, sau khi đã có phiếu xuất của cùng mặt hàng thì đầu trang hiện khung vàng Giá xuất kho cần tính lại từ ngày …; chạy tính lại lần lượt các tháng đến khi khung mất. Tháng có ngày đã khóa sổ báo Sổ đã khóa đến ngày … và không tính lại được.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Kho, Tồn kho để xem giá trị tồn của mặt hàng (ví dụ 600.000 đồng), hoặc Kho, Đối chiếu kho với sổ cái để thấy số kho khớp TK 156.
Phương pháp là một lựa chọn cho cả công ty, kèm một phạm vi: chưa chọn riêng đích danh cho mặt hàng này và nhập trước xuất trước cho mặt hàng kia, dù Thông tư 99 cho chọn theo từng mặt hàng. Giá bán lẻ và chi phí chuẩn không có. Đổi phương pháp không tự hồi tố hay lập thuyết minh: phần mềm chỉ ghi ngày đổi, và khi tính lại một khoảng ngày bắt đầu trước ngày đổi thì nhắc rằng kỳ cũ đã tính theo phương pháp mới; việc trình bày lại số liệu so sánh và thuyết minh báo cáo tài chính bạn làm tay. Bình quân cuối kỳ chỉ cho giá tạm giữa tháng, giá cuối cùng ra sau khi bấm tính lại. Bạn mở hướng dẫn sử dụng màn tính giá xuất kho để xem đủ từng ô; các chức năng này nằm trong phần kho của KetoanX. Bài trước là giá nhập kho và chi phí mua hàng, bài sau là bình quân gia quyền từng bước.
Bài liên quan
Hàng tồn kho
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, ghi theo giá gốc.
Hàng tồn kho
Giá xuất kho nhập trước xuất trước
Nhập trước xuất trước (FIFO) giả định hàng nhập vào kho trước thì xuất ra trước.
Hàng tồn kho
Kiểm kê kho, hàng thừa thiếu
Kiểm kê kho là đếm hàng thật, so với sổ, lập biên bản chênh lệch và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.