01
Biên bản kiểm nghiệm 03-VT
Biên bản 03-VT ghi lại việc kiểm tra số lượng và chất lượng hàng, vật tư, công cụ, sản phẩm trước khi nhận. Đầu biên bản ghi căn cứ (hợp đồng, đơn mua hàng, phiếu giao hàng số… ngày… của…) và ban kiểm nghiệm gồm trưởng ban cùng các ủy viên, mỗi người ghi họ tên, chức vụ, đại diện cho bộ phận nào.
Bảng kết quả có các cột: tên, nhãn hiệu, quy cách, mã số, phương thức kiểm nghiệm (cân, đo, lấy mẫu, thử), đơn vị tính, số lượng theo chứng từ, số lượng đúng quy cách phẩm chất, số lượng không đúng quy cách phẩm chất, ghi chú. Cuối biên bản là ô ý kiến của ban kiểm nghiệm và hai chữ ký: đại diện bộ phận có nhu cầu kiểm nghiệm, đại diện bộ phận cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm.
Luật không bắt mọi lô hàng phải kiểm nghiệm; công ty lập biên bản này khi hợp đồng hay quy chế yêu cầu kiểm tra chất lượng, hàng nhập có giá trị lớn, hàng dễ hư hỏng hoặc có tranh chấp với nhà cung cấp. Ví dụ lô 1.000 chai dung môi về kho, ban kiểm nghiệm lấy mẫu 50 chai, thấy 12 chai nắp lỏng: dòng hàng ghi theo chứng từ 1.000, đúng quy cách 988, không đúng quy cách 12, và ý kiến ban kiểm nghiệm nói rõ hướng xử lý (trả nhà cung cấp, giảm giá, nhận có điều kiện). Phiếu nhập kho sau đó ghi theo số lượng đạt yêu cầu mà công ty thực nhận.
02
Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT
Bảng 04-VT do bộ phận sử dụng lập vào cuối kỳ để báo số vật tư đã lĩnh mà chưa dùng hết. Mẫu ghi bộ phận sử dụng, rồi từng loại vật tư với tên, nhãn hiệu, quy cách, mã số, đơn vị tính và ba cột số lượng: tổng số còn lại, số để lại tiếp tục sử dụng, số nhập lại kho. Chữ ký duy nhất là người phụ trách bộ phận sử dụng.
Hai cột để lại sử dụng và nhập lại kho là hai cách xử lý. Vật tư để lại phân xưởng dùng sang kỳ sau thì không phải làm thủ tục nhập kho rồi xuất lại; vật tư không còn dùng thì làm phiếu nhập kho. Với kế toán, bảng này là căn cứ để chi phí vật tư của kỳ chỉ tính phần thực sự dùng trong kỳ. Ví dụ phân xưởng lĩnh 500 kg, dùng hết 420 kg, còn 80 kg: ghi tổng 80, để lại sử dụng 60, nhập lại kho 20.
03
Biên bản tổng hợp kiểm kê 05-VT
Kiểm kê là cân, đong, đo, đếm số lượng và xác nhận chất lượng, giá trị tài sản hiện có để đối chiếu với sổ kế toán. Luật Kế toán bắt buộc kiểm kê khi kết thúc kỳ kế toán năm; khi đơn vị bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, bán hoặc cho thuê; khi chuyển đổi loại hình hay hình thức sở hữu; khi xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt hay thiệt hại bất thường; khi đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và các trường hợp pháp luật khác quy định. Kiểm kê giữa năm, ví dụ hằng quý, không phải điều luật bắt buộc mà là quyết định quản lý của công ty.
Biên bản 05-VT mở đầu bằng thời điểm kiểm kê (giờ, ngày, tháng, năm) và danh sách ban kiểm kê hay hội đồng kiểm kê, trưởng ban và các ủy viên. Bảng chính chia cột như sau: theo sổ kế toán (đơn giá, số lượng, thành tiền), theo kiểm kê (số lượng, thành tiền), chênh lệch thừa (số lượng, thành tiền), chênh lệch thiếu (số lượng, thành tiền), và phẩm chất của hàng: còn tốt 100%, kém phẩm chất, mất phẩm chất. Cuối biên bản là ý kiến giải quyết số chênh lệch của giám đốc và chữ ký kế toán trưởng, thủ kho, trưởng ban hoặc chủ tịch hội đồng kiểm kê.
Ví dụ kiểm kê ngày 31/12/2026, mặt hàng B: theo sổ 300 cái, đơn giá 40.000 đồng, thành tiền 12.000.000 đồng; kiểm kê thực tế 296 cái, thành tiền 11.840.000 đồng. Chênh lệch thiếu 4 cái, 160.000 đồng; trong 296 cái có 6 cái kém phẩm chất. Biên bản ghi đúng như vậy, còn nguyên nhân và hướng xử lý thiếu 4 cái do ban kiểm kê đề xuất, giám đốc cho ý kiến.
Chênh lệch giữa số kiểm kê và sổ phải được xác định nguyên nhân và phản ánh vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Người lập và ký biên bản chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê, nên biên bản phải phản ánh đúng thực tế, không ghi theo số sổ. Hạch toán hàng thừa, thiếu nằm ở bài về kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu.
04
Bảng kê mua hàng 06-VT
Bảng kê 06-VT ghi hàng hóa, vật tư, công cụ do người mua của công ty mua về, kèm địa chỉ nơi mua: quyển số, số, tài khoản Nợ và Có, họ tên người mua, bộ phận. Bảng hàng ghi tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, rồi tổng bằng chữ. Ba chữ ký: người mua, kế toán trưởng, người duyệt mua.
Bảng kê này là chứng từ kế toán nội bộ, dùng để ghi nhận và duyệt khoản mua. Nó không thay hóa đơn. Hóa đơn chỉ được bỏ khi pháp luật cho phép: Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho một nhóm trường hợp không phải dùng hóa đơn điện tử, trong đó có việc hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện lập bảng kê thu mua theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Bảng kê thu mua của pháp luật thuế là chứng từ khác 06-VT, có mẫu và điều kiện riêng. Khoản chi có được tính vào chi phí được trừ hay khấu trừ thuế hay không thì xem bài về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
05
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
Bảng 07-VT là bảng tổng hợp cuối tháng: vật liệu, công cụ xuất dùng cho những đối tượng nào. Cột là các tài khoản ghi Có: 152 và 153, mỗi tài khoản tách giá hạch toán và giá thực tế, thêm tài khoản 242. Hàng là các đối tượng sử dụng ghi Nợ: 621 chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng phân xưởng, sản phẩm), 623 chi phí sử dụng máy thi công, 627 chi phí sản xuất chung, 641 chi phí bán hàng, 642 chi phí quản lý doanh nghiệp, 242 chi phí chờ phân bổ. Người lập bảng và kế toán trưởng ký.
Ví dụ tháng 10/2026, vật liệu xuất kho: cho phân xưởng 1 sản xuất sản phẩm X 40.000.000 đồng (621), cho phân xưởng dùng chung 2.500.000 đồng (627), cho văn phòng 1.800.000 đồng (642). Dòng cộng: Có 152 là 44.300.000 đồng. Công cụ xuất dùng phân bổ nhiều kỳ thì đi vào 242 rồi phân bổ dần, không vào chi phí một lần; bài về phân bổ công cụ dụng cụ nói tiêu chuẩn và số kỳ.
06
Làm trên KetoanX
Biên bản 05-VT lập ở Kho, Kiểm kê kho: bạn lập biên bản để phần mềm chụp số tồn theo sổ tại ngày kiểm kê, nhập số đếm, phẩm chất và ban kiểm kê, rồi bấm lập chứng từ xử lý chênh lệch. Kết quả là biên bản in theo mẫu 05-VT và chứng từ kiểm kê ghi sổ.

Các bước
Mở Kho, Kiểm kê kho. Ở form trên cùng chọn Ngày kiểm kê (mặc định hôm nay; ví dụ 31/12/2026), Kho kiểm kê (mặc định Tất cả kho), Nhóm hàng (Mọi nhóm), Mặt hàng đưa vào với hai lựa chọn Chỉ hàng còn tồn theo sổ và Mọi mặt hàng đang dùng (chọn lựa chọn sau nếu muốn đếm cả hàng sổ đang bằng 0 để phát hiện hàng thừa), Xử lý chênh lệch và Mục đích kiểm kê (ví dụ Kiểm kê định kỳ cuối năm). Bấm Lập biên bản kiểm kê; phần mềm mở luôn biên bản vừa lập với số tồn theo sổ chụp tại ngày ấy.
Xử lý chênh lệch có hai lựa chọn. Chờ xử lý (1381, 3381) đưa hàng thiếu vào 1381 và hàng thừa vào 3381 cho đến khi giám đốc có quyết định; đây là cách đúng với bài, vì nguyên nhân chưa rõ. Ghi thẳng (giá vốn, 711) đưa hàng thiếu thẳng vào tài khoản giá vốn của mặt hàng và hàng thừa vào 711, dùng khi đã rõ nguyên nhân.
Ở biên bản, khung Ban kiểm kê có ba ô cho mỗi thành viên: Họ và tên, Chức vụ, Vai trò (dòng đầu mặc định Trưởng ban, các dòng sau Ủy viên). Bấm Thêm thành viên để thêm người. Bấm Mẫu in 05-VT hoặc In biên bản ở đầu trang để in phiếu đi đếm.
Bảng có các cột Mã, Tên, Lô, ĐVT, Theo sổ, Giá trị sổ (chỉ người được xem giá vốn thấy), Thực tế, Chênh lệch, Kém phẩm chất, Mất phẩm chất và Ghi chú. Với mặt hàng B của bài, Theo sổ đã có 300; bạn nhập Thực tế 296 và Kém phẩm chất 6. Ô Thực tế để trống nghĩa là chưa đếm, không phải 0: bỏ trống thì dòng ấy không sinh chênh lệch.
Có nhiều dòng thì nhập hàng loạt: bấm Tải tệp mẫu, điền số đếm rồi bấm Chọn tệp và nhập, hoặc dán vào ô
Dán số đếm từ Excel (cột mã hàng, [số lô], số đếm)và bấm Điền vào biên bản. Hàng đếm thấy mà sổ không có thì thêm ở khungHàng đếm được mà sổ không có(ô Mặt hàng thừa, Số lô, Số đếm).Nhập
Kết luận, ý kiến của ban kiểm kê(đó là ô ý kiến giải quyết chênh lệch trên mẫu), bấm Lưu số kiểm kê để lưu từng đợt đếm.Đếm xong bấm
Lập chứng từ xử lý chênh lệchở khung Xử lý chênh lệch và xác nhận. Biên bản chuyển từ Đang đếm sang Đã xử lý, ghi số chứng từ kiểm kê. Muốn đếm lại thì xóa chứng từ ở màn hình chứng từ.Nếu chọn Chờ xử lý, khi giám đốc có quyết định thì ở cuối trang điền form xử lý: chọn Ngày xử lý, Diễn giải, rồi với phần hàng thiếu chọn Tài khoản (gợi ý đầu tiên là giá vốn
Tính vào giá vốn (hao hụt, mất mát sau khi trừ bồi thường), rồi 1388 bắt bồi thường, 334 trừ vào lương, tiền mặt thu bồi thường; công ty theo Thông tư 99, 133 không còn gợi ý 811 cho hàng tồn kho thiếu), Số tiền vàĐối tượng (người bồi thường, nhận trả); phần hàng thừa chọn tương tự (711 thu nhập khác, giảm giá vốn, 3388 phải trả đơn vị khác). Tổng các dòng phải bằng số đang chờ; bấm Lập chứng từ xử lý.
Phần mềm tự ghi gì
Hàng thiếu 4 cái, đơn giá sổ 40.000: giá trị 160.000 đồng ghi Nợ 1381, Có tài khoản kho (156) với diễn giải Kiểm kê thiếu …. Hàng thừa thì ngược lại, Nợ tài khoản kho, Có 3381, Kiểm kê thừa …; thiếu hết sạch thì phần mềm lấy trọn giá trị sổ để tồn về 0. Chọn Ghi thẳng thì hàng thiếu ghi Nợ tài khoản giá vốn của mặt hàng và hàng thừa ghi Có 711. Bước xử lý sau đó ghi Nợ tài khoản bạn chọn (ví dụ 1388, 334, 811), Có 1381 cho hàng thiếu, và Nợ 3381, Có tài khoản chọn cho hàng thừa. Số lượng tồn kho được điều chỉnh theo chứng từ kiểm kê.
Báo lỗi hay gặp: Chưa nhập số đếm nào, Biên bản này đã lập chứng từ xử lý chênh lệch rồi, Sổ đã khóa đến ngày … và, ở bước xử lý, Tổng các dòng xử lý hàng thiếu (…) phải bằng số chờ xử lý ….
Kiểm lại và giới hạn
Danh sách ở Kiểm kê kho cho cột Đã đếm (đếm/số dòng), Cách xử lý và Tình trạng (Đang đếm hoặc Đã xử lý kèm số chứng từ). Mở lại biên bản, bấm Mẫu in 05-VT: tiêu đề in ra là biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, có các cột Theo sổ, Thực tế, Thừa, Thiếu, Kém phẩm chất, Mất phẩm chất, ý kiến giải quyết và bốn chỗ ký Thủ kho, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm kê, Giám đốc. Tồn kho sau kiểm kê xem ở Kho, Tồn kho.
Giới hạn: số lượng Kém phẩm chất và Mất phẩm chất chỉ ghi lên biên bản, phần mềm không tự lập dự phòng giảm giá hay bút toán cho chúng; bạn ghi bằng chứng từ nghiệp vụ khác. KetoanX chưa có màn hình lập hay in cho 03-VT, 04-VT, 06-VT và 07-VT. Phân bổ công cụ dụng cụ có sổ riêng với bảng tính phân bổ theo năm cho từng công cụ, nhưng đó là bảng của phần mềm chứ không in thành mẫu 07-VT. Bạn lập các mẫu còn lại bằng Word, Excel theo bố cục ở trên.
Hai phiếu cơ bản của nhóm này ở bài mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Nhóm chứng từ kế tiếp là tiền lương, bắt đầu bằng bài mẫu bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương, còn nguyên tắc chung về mẫu và quyền tự thiết kế ở bài chứng từ kế toán theo Thông tư 99.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng tồn kho.
Bài liên quan
Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán theo Thông tư 99: mẫu và nội dung
Công ty được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán.
Hàng tồn kho
Kiểm kê kho, hàng thừa thiếu
Kiểm kê kho là đếm hàng thật, so với sổ, lập biên bản chênh lệch và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Cách phân bổ công cụ dụng cụ, hạch toán
Công cụ dụng cụ giá trị nhỏ ghi hết vào chi phí một lần.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.