Tài khoản 521 theo Thông tư 99: không còn tài khoản con, mở chi tiết thế nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Không còn. Thông tư 99 giữ tài khoản 521 nhưng bỏ ba tài khoản con 5211, 5212, 5213 mà sổ Thông tư 200 từng dùng; doanh nghiệp tự mở chi tiết cho chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại khi cần theo dõi riêng. Tài khoản này không có số dư, cuối kỳ kết chuyển Nợ 511, Có 521. Thông tư 133 không có 521 và ghi thẳng giảm 511.

Tài khoản con
Không còn 5211, 5212, 5213; tự mở chi tiết
Số dư
Không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển
Nợ 511, Có 521
Thông tư 133
Không có 521, ghi thẳng giảm 511

01

Tài khoản 521 ghi gì và không ghi gì

Tài khoản 521 ghi ba khoản làm giảm doanh thu sau khi doanh thu đã được ghi nhận: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Chỗ phân biệt đầu tiên là khoản giảm đã nằm sẵn trên hóa đơn hay chưa.

Nếu hóa đơn đã thể hiện chiết khấu hoặc giảm giá, tức giá ghi trên hóa đơn là giá sau khi trừ, bên bán không dùng 521. Doanh thu ghi ngay theo giá đã trừ. Tài khoản 521 dành cho phần giảm trừ chưa có trên hóa đơn: khách mua nhiều lần mới đạt mức thưởng và mức thưởng chỉ xác định ở lần mua cuối, nhà sản xuất đến cuối kỳ mới biết siêu thị hay nhà phân phối đã bán được bao nhiêu, hoặc bên bán đồng ý hạ giá sau khi giao hàng vì hàng kém chất lượng, sai quy cách. Với những khoản này, doanh thu ban đầu ghi theo giá chưa trừ, rồi 521 theo dõi phần giảm.

Tài khoản 521 cũng không phải chỗ ghi thuế. Thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp không đi qua đây. Cách xử lý chiết khấu thương mại về mặt hóa đơn và kê khai có bài riêng về chiết khấu thương mại, còn phần đứng sau hóa đơn điều chỉnh là bài giảm giá hàng bán.

02

Tài khoản con của 521 còn hay không, mở chi tiết ra sao

Thông tư 99 không liệt kê tài khoản cấp 2 cho 521. Ba loại giảm trừ vẫn còn, chỉ là việc tách chúng thành sổ riêng nay do doanh nghiệp quyết: Thông tư cho phép mở thêm tài khoản chi tiết cho chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, tùy đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý.

Sổ cũ theo Thông tư 200 có 5211 là chiết khấu thương mại, 5212 là hàng bán bị trả lại, 5213 là giảm giá hàng bán. Nếu bạn muốn giữ nguyên thói quen và báo cáo quản trị đang dùng, mở lại ba tài khoản này làm chi tiết của 521 là cách ít xáo trộn nhất, vì cấp 1 vẫn là 521 nên báo cáo tài chính không bị lệch. Kế toán còn phải theo dõi chi tiết từng khách hàng và từng loại hàng bán (hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ), nên bên cạnh tài khoản con thường cần thêm mã đối tượng khách hàng và mã hàng trên chứng từ. Nguyên tắc đặt số hiệu và các giới hạn nằm ở bài mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 99.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợChiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách; giảm giá hàng bán đã chấp thuận; doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền hoặc đã trừ vào khoản phải thu của khách
Bên CóKết chuyển toàn bộ ba khoản trên sang tài khoản 511 vào cuối kỳ kế toán
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

Mọi phát sinh đã kết chuyển hết sang 511 nên 521 phải về không. Cuối kỳ còn số dư nghĩa là bút toán kết chuyển chưa làm.

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 521

Nghiệp vụĐịnh khoản
Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá cho khách, bên bán tính thuế GTGT khấu trừNợ 521 (giá chưa thuế); Nợ 3331 (thuế GTGT đầu ra được giảm); Có 111, 112, 131
Chiết khấu hoặc giảm giá cho đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc bên bán tính thuế trực tiếpNợ 521; Có 111, 112, 131
Nhận lại hàng bán bị trả lại, ghi giảm giá vốnNợ 154, 155, 156; Có 632
Thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lạiNợ 521; Nợ 33311 (nếu có); Có 111, 112, 131
Chi phí liên quan hàng bán bị trả lại (cước vận chuyển, bốc xếp)Nợ 641; Có 111, 112, 141, 334
Cuối kỳ kết chuyểnNợ 511; Có 521

Ví dụ chiết khấu xác định cuối quý, số giả định: công ty phân phối mua của bạn 800.000.000 đồng chưa thuế trong quý, hợp đồng thưởng 3% khi đạt doanh số này, nên khoản thưởng là 24.000.000 đồng. Khoản này không ghi trên hóa đơn nào, vì vậy bạn ghi Nợ 521 24.000.000, Nợ 33311 2.400.000 (thuế suất giả định 10%), Có 131 26.400.000. Công nợ của khách giảm tương ứng.

Ví dụ hàng trả lại: bạn bán 50 sản phẩm giá 2.000.000 đồng, tổng 100.000.000 đồng và thuế GTGT 10.000.000 đồng; giá vốn mỗi sản phẩm 1.400.000 đồng. Khách trả lại 10 sản phẩm do sai quy cách. Ghi nhập lại kho Nợ 156 14.000.000, Có 632 14.000.000. Ghi giảm doanh thu Nợ 521 20.000.000, Nợ 33311 2.000.000, Có 131 22.000.000. Bạn trả 500.000 đồng tiền xe chở hàng về: Nợ 641 500.000, Có 111 500.000. Cuối tháng, nếu 521 chỉ có khoản này, kết chuyển Nợ 511 20.000.000, Có 521 20.000.000. Phần giá vốn ghi giảm nằm ở bài tài khoản 632 giá vốn hàng bán, còn tài khoản 511 doanh thu là nơi nhận kết chuyển.

Hai lỗi hay gặp là quên phần giá vốn khi khách trả hàng (doanh thu giảm mà giá vốn vẫn nguyên, lợi nhuận bị lệch) và ghi chi phí nhận hàng vào 521 thay vì tài khoản 641 chi phí bán hàng.

05

Hàng bán kỳ trước, giảm trừ kỳ sau: ghi vào kỳ nào

Khoản giảm trừ ghi vào kỳ nào phụ thuộc vào hàng đã bán lúc nào và báo cáo tài chính đã phát hành chưa.

Hàng bán và giảm trừ cùng một kỳ thì ghi giảm doanh thu của kỳ đó. Hàng bán từ kỳ trước mà sang kỳ sau mới phát sinh giảm giá, chiết khấu hoặc bị trả lại thì chia hai trường hợp. Phát sinh trước ngày phát hành báo cáo tài chính của kỳ trước: coi là sự kiện cần điều chỉnh sau ngày lập báo cáo, ghi giảm doanh thu ngay trên báo cáo của kỳ trước. Phát sinh sau ngày phát hành báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh, tức kỳ sau.

Ví dụ: bán hàng tháng 12, đến 20 tháng 1 khách trả lại khi công ty chưa phát hành báo cáo năm, thì doanh thu tháng 12 của năm cũ bị điều chỉnh giảm. Nếu khách trả lại sau ngày phát hành báo cáo thì khoản đó ghi vào tháng 1 năm mới. Cách lập hóa đơn điều chỉnh cho hàng bán bị trả lại nằm ở bài hàng bán bị trả lại.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 200 có 521 với ba tài khoản con: 5211 chiết khấu thương mại, 5212 hàng bán bị trả lại, 5213 giảm giá hàng bán. Thông tư 99 giữ 521 nhưng không còn con. Thông tư 133 không có tài khoản 521: chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng bán bị trả lại ghi thẳng bên Nợ 511, và chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh lấy từ số phát sinh Nợ 511 đối ứng Có 111, 112, 131. Cuối kỳ 133 không cần bút toán Nợ 511, Có 521.

Với doanh nghiệp đang mở sổ năm 2026 theo Thông tư 99, sổ năm tài chính trước 2026 theo Thông tư 200 vẫn giữ 5211, 5212, 5213 như đã ghi. Vì 521 không có số dư cuối kỳ nên khi chuyển sổ không có số dư nào của nhóm này phải đưa sang. Việc cần làm là đổi danh mục từ ngày đầu năm 2026: dùng 521, và nếu cần thì tự mở con. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 sang Thông tư 99 sẽ bắt đầu dùng thêm 521 từ lúc đó. Hướng dẫn chuyển số dư toàn bộ danh mục nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, còn toàn bộ danh mục ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán lập từ danh sách Bán hàng, Chứng từ bán hàng (nút Hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán), gắn vào chứng từ bán gốc; chiết khấu thưởng doanh số cuối quý lập ở Bán hàng, Chiết khấu thương mại theo doanh số. Cả ba ghi Nợ 521 với sổ Thông tư 99 (5212, 5213, 5211 với sổ Thông tư 200), kèm thuế đầu ra được giảm và công nợ của khách.

Màn hình Bán hàng trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Bán hàng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Khách trả 10 sản phẩm: ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng bấm Hàng bán bị trả lại. Ô Chứng từ gốc chọn chứng từ bán 50 sản phẩm; trang nạp lại với khách hàng, kho và dòng hàng của chứng từ gốc.

  2. Ở dòng sản phẩm, sửa Số lượng thành 10, giữ Đơn giá 2.000.000 và Thuế suất GTGT 10% như chứng từ gốc; chân lưới ra 20.000.000 tiền hàng, 2.000.000 tiền thuế. Xóa các dòng hàng khách không trả. Ngày hạch toán là ngày nhận hàng về.

  3. Ô Thanh toán giữ Chưa thanh toán (công nợ) để trừ vào nợ của khách; trả tiền ngay thì chọn Tiền mặt hoặc Chuyển khoản. Ô Không tự nhập lại kho (lập phiếu nhập riêng) để trống để phần mềm nhập lại kho luôn. Bấm Cất và ghi sổ.

  4. Thưởng doanh số quý 24.000.000 đồng: vào Bán hàng, Chiết khấu thương mại theo doanh số, chọn Khách hàng, Doanh số từ ngày là đầu quý, Đến ngày là cuối quý, bấm Xem doanh số.

  5. Bảng liệt kê các chứng từ bán của quý với cột Doanh số chưa thuế; đánh dấu các chứng từ được tính (hoặc ô Chọn tất cả). Cách tính chọn Theo tỷ lệ trên doanh số rồi gõ Tỷ lệ chiết khấu (%) 3, hoặc chọn Số tiền chiết khấu và gõ 24.000.000. Ngày lập (ngày hóa đơn điều chỉnh) không được trước Đến ngày. Dòng Chiết khấu: phải hiện 24.000.000, rồi bấm Lập chứng từ chiết khấu thương mại.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 3 ghi Nợ 521 20.000.000, Có 131 20.000.000; Nợ 33311 2.000.000, Có 131 2.000.000; và nhập lại kho Nợ 156 14.000.000, Có 632 14.000.000 theo giá vốn của chứng từ gốc. Bước 5 lập chứng từ giảm giá hàng bán ghi Nợ 521 24.000.000 và Nợ 33311 2.400.000 (thuế tính theo thuế suất từng dòng của các chứng từ được chọn), Có 131 26.400.000. Sổ Thông tư 133 không có 521: phần mềm ghi giảm thẳng tài khoản doanh thu của mặt hàng. Chiết khấu đã trừ ngay trên hóa đơn bán thì mặc định ghi doanh thu thuần, không qua 521. Cuối tháng, nút Kết chuyển kỳ ở Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ chuyển số dư 521 sang 511 trước khi kết chuyển doanh thu sang 911; tháng nào doanh thu không đủ để trừ thì 521 được kết chuyển thẳng sang 911.

Câu báo hay gặp: Số lượng trả lại "…" vượt số còn lại của chứng từ gốc: trả …, còn … khi trả nhiều hơn số đã bán trừ các lần trả trước; Ngày hạch toán không được trước ngày của chứng từ gốc; Ngày lập chiết khấu không được trước ngày cuối của kỳ tính doanh số (Đến ngày); Các chứng từ bán của khách trong khoảng ngày đều đã được tính chiết khấu theo doanh số. Một chứng từ bán đã tính thưởng thì không vào căn cứ của lần sau, nên không bị chiết khấu hai lần.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 521 (sổ Thông tư 200 thì gõ 521 để thấy cả 5211, 5212, 5213, hoặc gõ riêng từng tài khoản con), chọn khoảng ngày, bấm Xem báo cáo. Sau khi kết chuyển, số dư 521 về 0. Các lần chiết khấu theo doanh số đã lập nằm ở bảng cuối trang Chiết khấu thương mại theo doanh số với cột Chiết khấu, Thuế GTGT; cách lập bảng kê hóa đơn kèm theo xem hướng dẫn màn Chiết khấu thương mại theo doanh số.

Màn chiết khấu theo doanh số chỉ tính chứng từ bán bằng VND đã ghi sổ; chứng từ ngoại tệ phải lập giảm giá từng chứng từ. Tiền xe chở hàng trả lại về kho (Nợ 641) không nằm trên chứng từ trả lại, bạn lập phiếu chi riêng. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 521

Dưới đây là ba câu kế toán hay hỏi sau khi đã nắm bút toán.

Khách trả hàng thì ghi Có 111 hay Có 131?

Khách chưa trả tiền thì ghi Có 131, công nợ giảm. Khách đã trả tiền và bạn hoàn lại thì ghi Có 111 hoặc 112. Cả hai đều đối ứng với Nợ 521.

Bên bán nộp thuế GTGT trực tiếp thì ghi giảm giá thế nào?

Ghi Nợ 521, Có 111, 112, 131 theo số tiền thực giảm, không có dòng Nợ 3331 vì không có thuế đầu ra được khấu trừ để giảm.

Số tài khoản 521 lên chỉ tiêu nào của báo cáo?

Lên chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02) của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lấy từ số phát sinh Nợ 511 đối ứng Có 521. Nhờ đó từ tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra được doanh thu thuần.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.