01
Tài khoản 421 và 332 ghi gì
Tài khoản 421 phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và cách doanh nghiệp phân chia lãi hoặc xử lý lỗ theo quy định của pháp luật. Phải theo dõi riêng kết quả từng năm tài chính (năm trước, năm nay) và từng hướng chia lợi nhuận: lập quỹ, tăng vốn của chủ sở hữu, trả cổ tức hay chia lãi cho cổ đông, nhà đầu tư.
Tài khoản 332 nhận số cổ tức, lợi nhuận phải trả cho cổ đông, thành viên góp vốn (bằng tiền hay tài sản phi tiền tệ) và theo dõi việc trả. Bạn ghi vào 332 từ lúc doanh nghiệp không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả. Mốc ấy với công ty thuộc phạm vi pháp luật chứng khoán thì lấy theo quy định chứng khoán, các doanh nghiệp còn lại theo Luật doanh nghiệp và điều lệ. Trước mốc đó cổ tức mới là đề xuất, chưa phải khoản nợ, nên chưa ghi.
Hai quy tắc phụ thường bị bỏ sót. Thứ nhất, cổ tức ưu đãi phải xét theo bản chất cổ phiếu: nếu cổ phiếu ưu đãi thuộc loại nợ phải trả thì không ghi cổ tức qua 421 mà tính vào chi phí tài chính (xem bài tài khoản 635 chi phí tài chính); nếu là vốn chủ sở hữu thì xử lý như cổ tức cổ phiếu phổ thông. Thứ hai, doanh nghiệp phải theo dõi trong quản trị nội bộ lỗ tính thuế và lỗ không tính thuế, vì chỉ phần lỗ tính thuế mới chuyển được để giảm thuế phải nộp sau này.
Lãi kế toán còn chứa những khoản chưa thành tiền, như lãi đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại. Trước khi quyết định mức chia, bạn nên tách phần lãi này ra, vì quỹ tiền có thể không đủ.
02
Hai tài khoản cấp 2 của 421
Tài khoản 4211 mang tên "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước" và giữ phần lãi, lỗ, phân chia của các năm trước. Tài khoản 4212 là của năm nay. Nếu năm nay bạn đổi chính sách kế toán và phải áp dụng hồi tố, hoặc năm nay mới thấy một sai sót trọng yếu của năm trước, bạn điều chỉnh số dư đầu năm của 4211, đồng thời sửa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tình hình tài chính.
Đầu năm sau, kế toán chuyển số dư 4212 sang 4211. Còn dư Có (lãi) thì ghi Nợ 4212, Có 4211. Còn dư Nợ (lỗ) thì ghi Nợ 4211, Có 4212. Sang năm mới, 4212 bắt đầu lại từ không.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Tài khoản 421 | Tài khoản 332 | |
|---|---|---|
| Bên Nợ | Lỗ kinh doanh; trích các quỹ; chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền; dùng lợi nhuận trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc bổ sung vốn đầu tư | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông, thành viên góp vốn (bằng tiền hay tài sản phi tiền tệ) |
| Bên Có | Lãi sau thuế thực tế của kỳ; lỗ của đơn vị cấp dưới được cấp trên cấp bù | Cổ tức, lợi nhuận phải trả |
| Số dư | Dư Có: lãi chưa phân phối hoặc chưa dùng. Dư Nợ: lỗ chưa xử lý | Dư Có: cổ tức, lợi nhuận còn phải trả |
Công ty lỗ lũy kế thì 421 dư Nợ là đúng. Trên báo cáo tình hình tài chính nó hiện thành số âm ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 421 và 332
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Cuối kỳ, kết chuyển lãi | Nợ 911; Có 421 (4212) |
| Cuối kỳ, kết chuyển lỗ | Nợ 421 (4212); Có 911 |
| Đủ điều kiện ghi nhận phải trả cổ tức, lợi nhuận | Nợ 421; Có 332 |
| Trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền | Nợ 332; Có 111, 112 (số tiền thực trả) |
| Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức (công ty cổ phần) | Nợ 421; Có 4118. Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nợ 4118; Có 4111 |
| Dùng lợi nhuận bổ sung vốn điều lệ (không phải công ty cổ phần) | Nợ 421; Có 4118. Khi được cấp giấy chứng nhận: Nợ 4118; Có 4111 |
| Trích quỹ từ lợi nhuận sau thuế | Nợ 421; Có 414, 418, 353 |
| Đầu năm, 4212 dư Có | Nợ 4212; Có 4211 |
| Đầu năm, 4212 dư Nợ | Nợ 4211; Có 4212 |
Ví dụ số: năm nay công ty có lãi sau thuế 480.000.000 đồng, đã tính cả thu nhập và chi phí khác (xem bài tài khoản 811 chi phí khác). Cuối năm ghi Nợ 911 480.000.000, Có 4212 480.000.000. Đại hội cổ đông quyết định chia cổ tức tiền 120.000.000 đồng và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 30.000.000 đồng. Ghi Nợ 4212 120.000.000, Có 332 120.000.000; Nợ 4212 30.000.000, Có 353 30.000.000. Khi trả, giả định cổ đông là cá nhân và công ty khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 6.000.000 đồng: Nợ 332 120.000.000, Có 3335 6.000.000, Có 112 114.000.000. Thuế đầu tư vốn của cá nhân nằm ở bài thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn.
Tới cuối năm 4212 còn dư Có 480.000.000 - 120.000.000 - 30.000.000 = 330.000.000 đồng. Sang năm sau ghi Nợ 4212 330.000.000, Có 4211 330.000.000. Nếu 4211 từ các năm trước còn dư Có 200.000.000 đồng thì sau chuyển 4211 là 530.000.000 đồng, đây là số lợi nhuận lũy kế chưa chia mà công ty còn có thể dùng để chia tiếp hoặc tăng vốn. Quy trình kết chuyển cuối năm nằm ở bài chuyển số dư sang năm mới.
Nếu công ty lỗ 90.000.000 đồng năm sau và 4211 đang dư Có 330.000.000 đồng, thì ghi Nợ 4212 90.000.000, Có 911 90.000.000. Đầu năm tiếp theo chuyển Nợ 4211 90.000.000, Có 4212 90.000.000, và 4211 còn 240.000.000 đồng.
05
Chia cổ tức, lợi nhuận: khi nào ghi 332 và còn cân nhắc gì
Ghi 332 trước khi doanh nghiệp hết quyền từ chối chi trả là sai, vì cổ tức lúc đó mới là kế hoạch. Chờ tới khi chi tiền mới ghi cũng sai, bảng cân đối sẽ thiếu một khoản nợ. Với công ty cổ phần, bạn dựa vào nghị quyết đại hội cổ đông và điều lệ để xác định ngày. Với công ty trách nhiệm hữu hạn, bạn dựa vào quyết định của hội đồng thành viên hay chủ sở hữu theo điều lệ.
Việc chia phải theo đúng cơ chế tài chính và quy định của pháp luật. Cổ tức bằng cổ phiếu hay bổ sung vốn không làm giảm tiền, chỉ chuyển từ lợi nhuận sang vốn, nên không đi qua 332. Phần vốn tăng thêm ghi tiếp ở bài tài khoản 411, 419 vốn chủ sở hữu. Cổ tức bằng tài sản phi tiền tệ thì ghi 332 và khi giao tài sản mới ghi Nợ 332.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Tài khoản 332 chỉ có ở Thông tư 99. Với Thông tư 133 và Thông tư 200, cổ tức, lợi nhuận phải trả cho chủ sở hữu nằm ở nhóm phải trả khác, tài khoản 3388, nên bút toán chia cổ tức là Nợ 421, Có 3388. Khi chuyển sang Thông tư 99, bạn nên đưa số cổ tức còn phải trả ở 3388 sang 332. Xem thêm bài tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác.
Tên tài khoản cấp 2 cũng đổi. Thông tư 133 gọi 4211 là "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước", Thông tư 99 gọi là "lũy kế đến cuối năm trước", cho thấy nó dồn tất cả các năm cũ chứ không chỉ một năm. Thông tư 99 còn viết rõ hai bút toán cổ tức bằng cổ phiếu và tăng vốn qua 4118 rồi 4111, trong khi phần nguyên tắc của Thông tư 133 chỉ nói chung là bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu. Nguyên tắc cổ tức ưu đãi theo bản chất cổ phiếu, và quy tắc theo dõi lỗ tính thuế, lỗ không tính thuế có ở cả hai thông tư.
Thông tư 133 có một điểm Thông tư 99 không lặp lại ở tài khoản 421: hướng dẫn riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh khi chia lợi nhuận sau thuế. Danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Lãi, lỗ vào 4212 qua nút Kết chuyển kỳ ở Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ; 4212 chuyển sang 4211 bằng nút chuyển số dư ở Thuế, cuối kỳ, Kết chuyển cuối năm. Chia cổ tức, trích quỹ và trả cổ tức (332) không có màn riêng: bạn lập chứng từ nghiệp vụ khác theo nghị quyết.

Các bước
Cuối mỗi tháng, sau khi đã tính khấu hao, phân bổ và lương, vào Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ. Ở mục Kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ, ô Kỳ chọn tháng rồi bấm Kết chuyển kỳ.
Cuối năm, vào Thuế, cuối kỳ, Kết chuyển cuối năm, ô Năm tài chính gõ năm, bấm Xem. Khung
Kết chuyển lãi lỗ từng tháng của năm …có nútKết chuyển … tháng chưa kết chuyểnđể chạy nốt các tháng còn sót.Khung
Kết chuyển số dư cuối năm …cho Số dư 4212 đến hết năm (ví dụ Lãi 330.000.000 sau khi đã chia cổ tức và trích quỹ) và Trạng thái. BấmChuyển số dư năm … sang năm trước.Chia cổ tức theo nghị quyết: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác. Dòng 1 TK Nợ 4212, TK Có 332, Số tiền (VND) 120.000.000, Đối tượng Có là cổ đông nếu muốn theo dõi từng người. Dòng 2 trích quỹ: TK Nợ 4212, TK Có 3531 hoặc 3532 (353 có tài khoản con nên phải chọn tài khoản chi tiết), 30.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.
Ngày trả cổ tức: lập chứng từ loại Báo nợ ngân hàng, chọn Tài khoản ngân hàng, dòng 1 TK Nợ 332, TK Có 112, 114.000.000; dòng 2 TK Nợ 332, TK Có 3335, 6.000.000 cho phần thuế thu nhập cá nhân khấu trừ.
Sang năm mới mà muốn mở sổ riêng: Hệ thống, Tạo sổ năm mới, ô
Số dư đến hết ngày (cuối năm tài chính)chọn ngày cuối năm, bấm Xem số dư, kiểm ô Tổng Nợ, tổng Có đầu kỳ báo Cân, gõ Tên sổ (công ty) mới rồi bấm Tạo sổ năm mới.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 1 lập chứng từ kết chuyển ngày cuối tháng: doanh thu, thu nhập sang Có 911, giá vốn và chi phí sang Nợ 911, rồi chênh lệch sang 4212 (lãi: Nợ 911, Có 4212; lỗ: Nợ 4212, Có 911). Cộng mười hai tháng của ví dụ là Có 4212 480.000.000. Tháng đã kết chuyển thì bấm lại nhận câu Kỳ này đã kết chuyển. Xóa chứng từ kết chuyển để làm lại. Công ty đã đặt bảng Cặp tài khoản kết chuyển ở cuối trang Kết chuyển cuối năm thì phần mềm chạy theo bảng ấy thay cho cách mặc định.
Bước 3 lập chứng từ ngày đầu năm tài chính kế tiếp ghi Nợ 4212 330.000.000, Có 4211 330.000.000; năm lỗ thì ngược lại, Nợ 4211, Có 4212. Mỗi năm chỉ một lần; số dư 4212 thay đổi sau khi đã chuyển thì trang báo Số đã chuyển khác số dư hiện tại của năm …, bạn xóa chứng từ rồi chuyển lại. Bước 4 và 5 ghi đúng các cặp bạn nhập: Nợ 4212 120.000.000, Có 332; Nợ 4212 30.000.000, Có quỹ; khi trả Nợ 332 120.000.000, Có 112 114.000.000, Có 3335 6.000.000. Ở bước 6, sổ mới nhận số dư 4212 cộng vào 4211, doanh thu và chi phí chưa kết chuyển dồn vào tài khoản lợi nhuận chưa phân phối.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 421 để thấy cả 4211 và 4212 trong một sổ, hoặc gõ riêng 4212 để xem các chứng từ kết chuyển từng tháng; bấm Xem báo cáo. Số dư âm là dư Có (lãi chưa chia). Sổ của 332 xem cùng cách với ô Tài khoản là 332, rồi bấm Theo đối tượng để thấy còn nợ cổ đông nào. Bảng kiểm tháng ở màn Cuối kỳ cho biết tháng nào chưa tính khấu hao, chưa phân bổ trước khi kết chuyển, xem thêm hướng dẫn màn Cuối kỳ.
Phần mềm chưa tự tính mức chia cổ tức, chưa tự trích quỹ theo tỷ lệ và chưa tự khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên cổ tức; các số đó bạn lấy theo nghị quyết và tự nhập như bước 4, bước 5. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 421 và 332
Ba câu hay gặp là 421 dư Nợ có sao không, cổ tức ưu đãi ghi đâu, và chia lợi nhuận ở công ty TNHH ghi thế nào.
Tài khoản 421 dư Nợ có sao không?
Không sao, đó là số lỗ chưa xử lý. Bạn vẫn giữ nguyên số dư qua các năm và đối chiếu với lỗ tính thuế theo dõi riêng để biết phần nào chuyển được sang năm sau.
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi ghi vào đâu?
Tùy bản chất cổ phiếu. Cổ phiếu ưu đãi là nợ phải trả thì cổ tức ưu đãi vào chi phí tài chính (Nợ 635, Có 332). Cổ phiếu ưu đãi là vốn chủ sở hữu thì xử lý như cổ tức cổ phiếu phổ thông, qua 421.
Công ty TNHH chia lợi nhuận cho thành viên ghi thế nào?
Giống công ty cổ phần: Nợ 421, Có 332 khi hội đồng thành viên hay chủ sở hữu quyết định chia theo điều lệ, rồi Nợ 332, Có tiền khi trả. Bạn chỉ khác ở mốc quyết định, không khác ở tài khoản.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Cuối kỳ và khóa sổ
Kết chuyển lợi nhuận đầu năm 4212 sang 4211
Đầu năm sau bạn chuyển số dư TK 4212 (lợi nhuận chưa phân phối năm nay) sang TK 4211 (lợi nhuận chưa phân phối năm trước).
Thuế TNCN
Thuế TNCN cổ tức, chuyển nhượng vốn, trúng thưởng
Doanh nghiệp khấu trừ 5% khi trả cổ tức, lợi tức cho cá nhân cư trú, và khấu trừ 10% phần giải thưởng vượt 20 triệu đồng mỗi lần trao.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.