01
Khi nào được lập dự phòng phải trả
Bạn chỉ được ghi nhận dự phòng phải trả khi đủ cả ba điều kiện:
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại, về pháp lý hoặc liên đới, do một sự kiện đã xảy ra.
Có khả năng sẽ phải bỏ lợi ích kinh tế ra để thanh toán nghĩa vụ đó.
Ước tính được giá trị nghĩa vụ một cách đáng tin cậy.
Giá trị ghi nhận là số tiền ước tính hợp lý nhất phải chi để thanh toán nghĩa vụ ngay tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Bạn phải thuyết minh trên báo cáo tài chính căn cứ của ước tính, như dữ liệu lịch sử hay phương pháp tính. Không lập dự phòng cho lỗ hoạt động trong tương lai, ngoại lệ duy nhất là hợp đồng có rủi ro lớn: hợp đồng mà chi phí không tránh được vượt lợi ích kinh tế dự kiến thu về, và dự phòng khi đó lập riêng cho từng hợp đồng.
Các khoản thường gặp gồm dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa; bảo hành công trình xây dựng; tái cơ cấu doanh nghiệp; và dự phòng phải trả khác, như trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo luật, hợp đồng có rủi ro lớn, hoàn nguyên môi trường, thu dọn và khôi phục mặt bằng. Hợp đồng thuê tài sản cố định buộc bên thuê phải sửa chữa, khôi phục tài sản về trạng thái ban đầu khi hết hạn cũng được trích trước, hạch toán như hoàn nguyên môi trường.
Chỉ chi phí liên quan đến chính khoản dự phòng đã lập mới được trừ vào dự phòng đó. Khoản dự phòng bảo hành công trình lập tại cuối năm cho từng công trình, dựa trên doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định về xây dựng, và tính vào tài khoản 641 chi phí bán hàng.
Một khoản tái cơ cấu chỉ được lập dự phòng khi doanh nghiệp có kế hoạch chính thức cụ thể và đã bắt đầu thực hiện hoặc đã thông báo cho những đối tượng bị ảnh hưởng. Kế hoạch phải nêu rõ phần hoạt động liên quan, vị trí bị ảnh hưởng, số nhân viên nhận bồi thường, chi phí phải trả và thời điểm thực hiện. Dự phòng chỉ gồm chi phí trực tiếp của tái cơ cấu, không gồm đào tạo lại, luân chuyển nhân viên, tiếp thị hay đầu tư hệ thống mới.
02
Kết cấu và các tài khoản cấp 2 của tài khoản 352
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Chi phí thực tế phát sinh được bù vào dự phòng đã lập; hoàn nhập khi chắc chắn không phải trả; chênh lệch khi số cần lập năm nay nhỏ hơn số đã lập chưa dùng hết |
| Bên Có | Số dự phòng trích lập trong kỳ |
| Số dư bên Có | Số dự phòng phải trả còn lại cuối kỳ kế toán |
| Tài khoản | Tên | Phản ánh |
|---|---|---|
| 3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa | Số sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ |
| 3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | Công trình, hạng mục xây dựng theo mức quy định, trên doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện |
| 3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp | Chi phí di dời, hỗ trợ người lao động,... |
| 3525 | Dự phòng phải trả khác | Hoàn nguyên môi trường, thu dọn mặt bằng, trợ cấp thôi việc, hợp đồng rủi ro lớn |
Chỗ cần chú ý ở dòng cuối: phần mô tả tài khoản 352 trong Thông tư 99 gọi tài khoản dự phòng phải trả khác là 3524, nhưng bảng danh mục hệ thống tài khoản ở cùng Phụ lục ghi số hiệu 3525. Hệ thống tài khoản chính thức dùng 3525, nên khi mở sổ bạn dùng 3525 và hiểu 3524 trong phần mô tả là cùng một tài khoản. Doanh nghiệp được mở thêm tài khoản chi tiết cho từng loại dự phòng phải trả khác.
03
Bút toán dự phòng bảo hành sản phẩm và công trình
Bảo hành sản phẩm, hàng hóa và bảo hành công trình đều tính vào chi phí bán hàng 641, nhưng khác nhau ở tài khoản con và cách tính mức lập.
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa | Nợ 641; Có 3521 |
| Lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng | Nợ 641; Có 3522 |
| Chi phí bảo hành thực tế, tự làm | Nợ 621, 622, 627; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338. Cuối kỳ kết chuyển Nợ 154; Có 621, 622, 627 |
| Bảo hành xong, bàn giao, trừ vào dự phòng | Nợ 3521 hoặc 3522; Nợ 641 nếu dự phòng thiếu; Có 154 |
| Thuê ngoài bảo hành công trình | Nợ 3522; Nợ 641 nếu thiếu; Nợ 133 nếu có; Có 112, 331 |
| Trả cho bộ phận bảo hành sản phẩm độc lập | Nợ 3521; Nợ 641 nếu thiếu; Có 336 |
| Cuối kỳ, số cần lập lớn hơn số dư dự phòng | Nợ 641; Có 3521 (phần chênh lệch) |
| Cuối kỳ, số cần lập nhỏ hơn số dư dự phòng | Nợ 3521; Có 641 (phần chênh lệch) |
| Hết hạn bảo hành công trình, dự phòng còn thừa | Nợ 3522; Có 641 |
Ví dụ số: năm N công ty bán hàng hóa 1.000.000.000 đồng, ước tính bảo hành 2% doanh thu. Cuối năm lập dự phòng 20.000.000 đồng, ghi Nợ 641 20.000.000, Có 3521 20.000.000. Trong năm phát sinh chi phí bảo hành thực tế 12.000.000 đồng (vật liệu, nhân công), công ty không có bộ phận bảo hành độc lập, nên tập hợp ở 627 rồi kết chuyển Nợ 154 12.000.000, Có 627 12.000.000. Khi sửa chữa xong bàn giao cho khách ghi Nợ 3521 12.000.000, Có 154 12.000.000. Số dư 3521 còn 8.000.000 đồng.
Năm N+1 công ty xác định số dự phòng cần có chỉ là 5.000.000 đồng. Số dư 8.000.000 đồng đang lớn hơn 3.000.000 đồng, nên hoàn nhập: Nợ 3521 3.000.000, Có 641 3.000.000.
04
Tái cơ cấu, hợp đồng rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Lập dự phòng tái cơ cấu, hợp đồng rủi ro lớn, dự phòng khác | Nợ 632, 642, 811; Có 352 (3523, dự phòng khác) |
| Lập dự phòng hoàn nguyên môi trường, thu dọn mặt bằng, trợ cấp thôi việc | Nợ 627, 641, 642; Có 352 |
| Chi phí thực tế phát sinh | Nợ 352; Có 111, 112, 241, 331 |
| Cuối kỳ, số cần lập lớn hơn số đã lập chưa dùng hết | Nợ 627, 632, 641, 642, 811; Có 352 |
| Cuối kỳ, số cần lập nhỏ hơn | Nợ 352; Có 627, 632, 641, 642, 811 |
| Nhận bồi hoàn từ bên thứ ba (bảo hiểm, nhà cung cấp) vượt chi phí thực tế | Nợ 111, 112; Có 711 (phần chênh lệch) |
Tài khoản chi phí đi theo bản chất khoản dự phòng. Tái cơ cấu vào chi phí quản lý doanh nghiệp 642. Hợp đồng rủi ro lớn liên quan hàng tồn kho phải giao thì vào giá vốn hàng bán 632, các hợp đồng rủi ro lớn khác vào chi phí khác 811. Bảo hành vào chi phí bán hàng 641.
05
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 200 có bốn tài khoản con 3521, 3522, 3523 và 3524, trong đó 3524 là dự phòng phải trả khác. Thông tư 99 giữ bốn tài khoản con nhưng số hiệu của dự phòng phải trả khác theo bảng danh mục là 3525.
Thông tư 133 chỉ có ba tài khoản con: 3521, 3522 và 3524, không có dự phòng tái cơ cấu. Dự phòng phải trả khác của Thông tư 133 còn kể rõ khoản dự phòng sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ, trong khi danh sách dự phòng thường gặp của Thông tư 99 không nêu khoản này, xem bài tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ.
Bảo hành công trình cũng hạch toán khác. Thông tư 133 tính dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hoàn nhập phần thừa vào thu nhập khác 711, và khoản bồi hoàn từ bên thứ ba cũng vào thu nhập khác. Thông tư 99 tính vào chi phí bán hàng 641, hoàn nhập ghi giảm chính 641, chỉ phần bồi hoàn vượt chi phí thực tế mới vào 711. Khi chuyển số dư, 3524 của Thông tư 133 và 200 sang 3525, cách làm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
06
Làm trên KetoanX
KetoanX có màn riêng cho dự phòng bảo hành công trình (3522) theo từng công trình, vào ở Tài sản, chi phí → Dự phòng bảo hành công trình. Các loại dự phòng phải trả khác (3521, 3523, 3525) bạn lập bằng chứng từ nghiệp vụ khác.

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Khai công trình trước ở mục Đối tượng tập hợp chi phí, màn Dự phòng bảo hành công trình sẽ nhắc nếu chưa có. Mục này bị ẩn khỏi menu nếu công ty đã chọn lĩnh vực hoạt động mà không có xây dựng, và lập chứng từ cần quyền thêm và ghi sổ ở phân hệ thuế.
Mở Tài sản, chi phí → Dự phòng bảo hành công trình. Tiêu đề khung Lập, hoàn nhập cho biết tài khoản dự phòng (3522) và tài khoản chi phí phần mềm sẽ dùng theo chế độ công ty đang áp dụng.
Ô Công trình chọn công trình vừa bàn giao. Ô Nghiệp vụ chọn Trích lập dự phòng. Ô Ngày là ngày cuối năm, ô Số tiền nhập số dự phòng, ví dụ 20.000.000, ô Diễn giải để trống hoặc ghi nội dung.
Bấm Lập chứng từ. Phần mềm ghi một chứng từ loại dự phòng.
Chi phí bảo hành thực tế: lập ở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác bằng chứng từ nghiệp vụ khác ghi TK Nợ 3522, TK Có 111 hoặc 331, gắn cùng công trình ở cột Đối tượng THCP để trừ đúng vào số dự phòng của công trình đó.
Hết hạn bảo hành mà dự phòng còn thừa: vào lại màn, ô Nghiệp vụ chọn Hoàn nhập phần không dùng hết, nhập Số tiền không lớn hơn số còn lại, bấm Lập chứng từ.
Dự phòng bảo hành sản phẩm 3521: lập chứng từ nghiệp vụ khác TK Nợ 641, TK Có 3521, Số tiền (VND) 20.000.000, rồi bấm Cất và ghi sổ. Dự phòng tái cơ cấu và dự phòng khác làm tương tự với 3523, 3525.
Phần mềm tự ghi gì
Với Thông tư 99, trích lập ghi Nợ 6418 (tài khoản con của 641 mà phần mềm chọn), Có 3522 gắn công trình, hoàn nhập ghi Nợ 3522, Có 6418. Theo chế độ Thông tư 200, lập ghi Nợ 627, hoàn nhập vào 711. Theo Thông tư 133, lập ghi Nợ 154, hoàn nhập vào 711. Hoàn nhập lớn hơn số còn lại của công trình thì báo Số hoàn nhập lớn hơn số dự phòng còn lại của công trình. Công ty theo hệ thống tài khoản hợp tác xã không lập được vì thiếu 352.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Số dư dự phòng bảo hành theo công trình ở cuối màn cho từng công trình: Đã lập, Đã dùng, Đã hoàn nhập, Còn lại. Số dư 352 xem ở Báo cáo → Sổ chi tiết. Giới hạn: màn chỉ lo 3522, chưa có bảng tính mức trích theo tỷ lệ doanh thu, chưa tự bù chi phí bảo hành thực tế vào dự phòng (bạn ghi chứng từ gắn công trình), chưa có màn cho 3521, 3523, 3525, và chưa hoàn nhập tự động khi hết hạn bảo hành. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng dự phòng bảo hành công trình.
07
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 352
Ba chỗ hay bị nhầm với 352.
Dự phòng phải trả khác gì chi phí phải trả 335?
Tài khoản 335 chi phí phải trả là khoản đã phát sinh thật nhưng chưa có hóa đơn hay chưa thanh toán, số tiền biết chắc. Dự phòng phải trả 352 là nghĩa vụ chưa chắc số tiền hay thời điểm, phải ước tính, và chỉ lập khi đủ ba điều kiện ở trên.
Hết hạn bảo hành mà dự phòng còn thừa thì làm gì?
Hoàn nhập phần thừa. Bảo hành công trình theo Thông tư 99 thì ghi Nợ 3522, Có 641. Bảo hành sản phẩm cuối kỳ so số cần lập với số dư, nhỏ hơn thì hoàn nhập Nợ 3521, Có 641.
Hợp đồng lỗ có lập dự phòng không?
Chỉ khi là hợp đồng có rủi ro lớn, tức chi phí không tránh được lớn hơn lợi ích dự kiến thu về. Dự phòng lập riêng cho từng hợp đồng. Lỗ hoạt động nói chung trong tương lai thì không lập.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán công ty xây dựng: công trình, 623, 337
Kế toán công ty xây dựng mở sổ chi phí riêng cho từng công trình, tập hợp 621, 622, 623, 627 vào TK 154.
Hệ thống tài khoản
Thuế thu nhập hoãn lại: tài khoản 243, 347
Thuế thu nhập hoãn lại là phần thuế TNDN phát sinh vì giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của chúng.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.