01
Tài khoản 711 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 711 nhận những khoản thu không phải doanh thu bán hàng, dịch vụ hay tài chính; phía chi phí tương ứng nằm ở bài tài khoản 811 chi phí khác, còn lãi lỗ đầu tư thì ở 515 và bài tài khoản 635 chi phí tài chính. Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đứng đầu danh sách. Tiếp đến là chênh lệch lãi khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đem góp vốn, lãi từ giao dịch bán và thuê lại tài sản, thuế đã nộp khi bán hàng nhưng sau đó được giảm hoặc hoàn, và phần giá trị hợp lý của tài sản mình được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh vượt chi phí đã bỏ ra để xây tài sản đồng kiểm soát.
Nhóm còn lại gồm tiền phạt do khách vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường của bên thứ ba bù cho tài sản bị tổn thất (như tiền bảo hiểm), nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ nay thu lại, nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc xác định được là không phải trả, tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ không tính trong doanh thu, quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật, cổ phần, phần vốn góp, và giá trị hàng khuyến mại không phải trả lại.
Có hai ngoại lệ đáng nhớ. Nếu cấp có thẩm quyền quyết định cho ghi khoản hỗ trợ hay quà biếu thành vốn của chủ sở hữu thì khoản đó đi vào vốn, không vào 711. Khoản tài trợ kèm điều kiện về quản lý, sử dụng tài sản cũng không vào 711 ngay mà đi qua tài khoản 3387 (xem bài tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác). Tiền phạt cũng phải xét bản chất: bên mua nhận phạt nhưng vẫn nhận hàng và trừ vào tiền phải trả thì ghi giảm giá trị hàng mua, không ghi thu nhập khác.
Tài sản phi tiền tệ, cổ phần được tặng mà chưa có giá thì lấy giá thị trường hoặc giá do hội đồng đánh giá tài sản của doanh nghiệp hay tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định, và phải thuyết minh căn cứ trên báo cáo tài chính.
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên khoản thu nhập khác (nếu doanh nghiệp nộp theo phương pháp này); kết chuyển sang 911 khi chốt kỳ |
| Bên Có | Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ |
| Số dư | Không có số dư cuối kỳ |
03
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 711
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: ghi thu nhập | Nợ 111, 112, 131, 152, 153 (tổng giá thanh toán); Có 711; Có 33311 |
| Ghi giảm tài sản cố định thanh lý | Nợ 214 (hao mòn lũy kế); Nợ 811 (giá trị còn lại); Có 211, 213 |
| Chi phí thanh lý, nhượng bán | Nợ 811; Nợ 1331 nếu có; Có 111, 112, 141, 331 |
| Góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, giá đánh giá lại cao hơn giá sổ | Nợ 221, 222, 228 (giá đánh giá lại); Có 152, 153, 155, 156 (giá sổ); Có 711 |
| Góp vốn bằng tài sản cố định, giá đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại | Nợ 221, 222, 228; Nợ 214; Có 211, 213 (nguyên giá); Có 711 |
| Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng | Nợ 111, 112, 131; Có 711 |
| Được bên thứ ba bồi thường (bảo hiểm) | Nợ 111, 112; Có 711 |
| Thu lại nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ | Nợ 111, 112; Có 711 |
| Nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc không phải trả | Nợ 331, 338, 341; Có 711 |
| Thuế phải nộp được giảm, được hoàn | Khi có quyết định: Nợ 3331, 3332, 3333, 33381; Có 711. Ngân sách trả tiền: Nợ 111, 112; Có các tài khoản thuế |
| Nhận tài trợ, biếu tặng không kèm điều kiện | Nợ 111, 112, 152, 153, 156, 211; Có 711 |
| Hàng khuyến mại nhận từ nhà cung cấp, hết chương trình không phải trả lại | Nợ 156 (giá trị tương đương hàng cùng loại); Có 711 |
| Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp | Nợ 711; Có 3331 |
| Kết chuyển cuối kỳ | Nợ 711; Có 911 |
Ví dụ số: công ty thanh lý một máy cắt, nguyên giá 120.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 100.000.000 đồng, giá trị còn lại 20.000.000 đồng. Bán 30.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 3.000.000 đồng (giả định thuế suất 10%), khách chuyển khoản 33.000.000 đồng. Chi phí thanh lý 1.500.000 đồng chưa thuế, thuế 150.000 đồng, trả tiền mặt.
Ghi lần lượt: Nợ 112 33.000.000, Có 711 30.000.000, Có 33311 3.000.000; Nợ 214 100.000.000, Nợ 811 20.000.000, Có 211 120.000.000; Nợ 811 1.500.000, Nợ 1331 150.000, Có 111 1.650.000. Thu nhập ghi bên 711 là toàn bộ giá bán, giá trị còn lại đi vào 811; hai khoản này không bù trừ lẫn nhau trên sổ. Lãi thanh lý hiện ra khi kết chuyển về 911: 30.000.000 - 20.000.000 - 1.500.000 = 8.500.000 đồng.
Ví dụ khác: công ty nhận lại 15.000.000 đồng từ một khách đã được xóa nợ năm trước, ghi Nợ 112 15.000.000, Có 711 15.000.000. Một khoản phải trả 4.000.000 đồng cho đơn vị đã giải thể, hết thời hiệu và không còn ai đòi, ghi Nợ 331 4.000.000, Có 711 4.000.000.
04
Tiền phạt, bồi thường và tài trợ: ghi 711 hay ghi giảm tài sản
Cùng một khoản tiền nhận được nhưng bút toán khác nhau tùy bản chất, nên đừng ghi cả vào 711 theo thói quen. Bên bán thu phạt khách vi phạm hợp đồng thì phần phạt nằm ngoài giá trị hợp đồng là thu nhập khác. Bên mua được phạt nhà cung cấp thì nằm ngoài giá trị hợp đồng cũng là thu nhập khác, trừ khi người bán vi phạm mà người mua vẫn nhận hàng và được trừ phạt vào tiền hàng; khi đó giá trị hàng mua ghi theo số thực phải trả sau khi trừ phạt.
Khi tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản (hàng tồn kho, tài sản đang xây dựng, tài sản cố định) thì đối ứng là các tài khoản tài sản liên quan, không phải 711. Chỉ phần ghi vào thu nhập khác mới Có 711. Khoản bồi thường từ bên thứ ba thì ghi Có 711, còn chi phí xử lý thiệt hại bên phía doanh nghiệp bỏ ra ghi Nợ 811.
Nợ phải thu khó đòi đã xóa: lúc xóa, Nợ 229 (2293) nếu đã lập dự phòng hoặc Nợ 642 nếu chưa, Có 131. Về sau thu lại được tiền mới ghi Có 711. Cách lập dự phòng nằm ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
05
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Ba chế độ cùng dùng số hiệu 711 và không chia tài khoản con. Điểm khác nằm ở danh mục khoản thu. Thông tư 133 kể rõ thuế xuất khẩu được hoàn và tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh trong 711, còn Thông tư 99 chỉ kể tiền bảo hiểm bồi thường "và các khoản có tính chất tương tự" và đưa tiền hỗ trợ di dời qua 3387 rồi kết chuyển dần vào 711.
Thông tư 99 bổ sung ba nhóm so với Thông tư 133: thu nhập từ bán và thuê lại tài sản (có thêm 3387 khi giá bán cao hơn giá trị còn lại), quà tặng bằng cổ phần hay phần vốn góp, và cách ghi tài trợ có điều kiện qua 3387. Nợ phải trả mà chủ nợ không còn hay không phải trả nữa thì Thông tư 99 ghi rõ cả trường hợp "đã xác định được là không phải trả". Phần tiền phạt bên mua, Thông tư 133 viết dài hơn bằng ví dụ nhà thầu thi công chậm; Thông tư 99 rút gọn nhưng giữ nguyên tắc ghi giảm giá trị hàng mua khi trừ phạt vào tiền hàng.
Khi mở sổ 2026 không có số dư 711 nào phải chuyển, vì tài khoản này cuối năm về không. Danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
06
Làm trên KetoanX
Khoản 711 lớn nhất của ví dụ, tiền bán máy cắt, ghi ngay trên thẻ tài sản ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, khung Ghi giảm: một chứng từ vừa xóa sổ tài sản vừa ghi Có 711 và thuế đầu ra. Nợ đã xóa thu hồi lại ghi ở Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ, hàng thừa khi kiểm kê ghi ở màn kiểm kê, còn các khoản khác lập bằng chứng từ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác với 711 bên Có.

Các bước
Thanh lý máy cắt: vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, mở thẻ máy cắt, kéo xuống khung Ghi giảm. Ô Ngày ghi giảm là ngày bàn giao cho người mua; ô Lý do ghi giảm (bắt buộc) chọn gợi ý Nhượng bán, thanh lý. Ô
TK xử lý giá trị còn lạigiữ 811 để 20.000.000 đồng còn lại vào chi phí khác.Trên cùng khung, ô Giá bán thanh lý (chưa thuế) gõ 30.000.000, ô Thuế suất GTGT % gõ 10. Ô TK nhận tiền (131, 111, 112) để trống thì phần mềm ghi phải thu 131; khách đã chuyển khoản thì gõ tài khoản tiền gửi chi tiết, ví dụ 1121. Ô TK thu nhập để trống là 711. Chọn Khách mua, gõ Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn của hóa đơn đã lập cho người mua (tiền thuế lệch vài đồng so với 10% thì gõ đúng số trên hóa đơn vào
Hoặc tiền thuế GTGT (theo hóa đơn)), rồi bấm Ghi giảm và xác nhận.Chi phí thanh lý 1.500.000 đồng trả tiền mặt: ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Phiếu chi tiền mặt (TK Có tự điền tài khoản tiền mặt). Dòng 1 TK Nợ 811, Số tiền (VND) 1.500.000; dòng 2 TK Nợ 1331, Số tiền (VND) 150.000. Bấm Cất và ghi sổ. Khoản này không trừ vào 711 mà nằm riêng ở 811.
Khách đã xóa nợ năm trước trả lại 15.000.000 đồng: vào Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ, chọn khoảng Từ ngày, Đến ngày bao trùm ngày xóa nợ để thấy khoản đó trong bảng, bấm Thu hồi ở dòng của khách. Ô Ngày là ngày tiền về, Hình thức chọn Chuyển khoản, Số tiền gõ 15.000.000 (mặc định là toàn bộ số còn theo dõi), rồi bấm Ghi thu hồi.
Khoản phải trả 4.000.000 đồng cho đơn vị đã giải thể: bấm Lập chứng từ, giữ Chứng từ nghiệp vụ khác. Dòng 1 TK Nợ 331, Đối tượng Nợ là đơn vị đó, TK Có 711, Số tiền (VND) 4.000.000; Diễn giải ghi căn cứ xóa khoản phải trả. Bấm Cất và ghi sổ.
Thừa khi kiểm kê đã rõ là thu nhập: ở Kho, Kiểm kê kho, ô Xử lý chênh lệch chọn Ghi thẳng (giá vốn, 711); ở Quỹ, ngân hàng, Kiểm kê quỹ, cách xử lý chọn Thừa: thu nhập khác (711). Chưa rõ nguyên nhân thì chọn lựa chọn chờ xử lý để treo ở 3381 trước.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ ghi giảm (loại Ghi giảm tài sản cố định) trích nốt khấu hao của tháng ghi giảm nếu chưa trích, rồi ghi Nợ 2141 100.000.000 (Xóa sổ hao mòn lũy kế), Nợ 811 20.000.000 (Giá trị còn lại của tài sản ghi giảm), Có 211 120.000.000; tiếp đó Nợ 1121, Có 711 30.000.000 và Nợ 1121, Có 33311 3.000.000, gắn khách mua. Thẻ ngừng khấu hao. Câu báo thành công nêu số chứng từ, giá trị còn lại đưa vào chi phí và thu nhập thanh lý. Phiếu chi ở bước 3 ghi Nợ 811 1.500.000, Nợ 1331 150.000, Có 1111 1.650.000. Bước 4 lập chứng từ Thu hồi nợ phải thu đã xóa sổ Nợ 1121, Có 711 15.000.000, và cột Đã thu hồi, Còn theo dõi của khoản nợ đổi theo. Bước 5 ghi Nợ 331, Có 711 4.000.000 gắn đơn vị đã giải thể.
Câu báo hay gặp: Nhập giá bán chưa thuế của tài sản thanh lý khi gõ thuế suất mà bỏ trống giá bán; Ngày ghi giảm không được trước ngày ghi tăng; Tài sản này đã ghi giảm rồi; ở màn nợ đã xóa là Số thu hồi lớn hơn số nợ đã xóa còn theo dõi (…) và Ngày thu hồi không được trước ngày xóa nợ.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 711 vào ô Tài khoản, chọn khoảng ngày rồi bấm Xem báo cáo: cột TK đối ứng cho thấy 1121 (thanh lý, thu hồi nợ), 331 (nợ phải trả xóa), tài khoản kho hay 3381 (kiểm kê). Gõ 811 cùng khoảng ngày để thấy giá trị còn lại và chi phí thanh lý, vì kết quả thanh lý là chênh lệch giữa hai sổ. Thuế đầu ra của tài sản thanh lý tự lên danh sách bán ra ở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, số chứng từ kèm chữ (thanh lý TSCĐ). Từng ô của thẻ tài sản có ở hướng dẫn màn Tài sản cố định.
Khung Ghi giảm không lập hóa đơn: hóa đơn bán tài sản vẫn lập riêng ở Bán hàng, Hóa đơn, rồi ghi số hóa đơn vào thẻ. Chi phí thanh lý không có ô trên khung này nên phải lập phiếu chi như bước 3. Nợ đã xóa trước khi dùng KetoanX không có trong bảng nợ đã xóa; khoản thu hồi đó lập báo có với TK Có 711. Chi tiết nghiệp vụ thanh lý nằm ở bài hạch toán thanh lý tài sản cố định. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
07
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 711
Ba câu hay hỏi là thanh lý tài sản có ghi lãi lỗ trực tiếp không, kiểm kê thừa ghi đâu, và quà tặng có phải thu nhập khác không.
Thanh lý tài sản cố định ghi lãi lỗ một dòng hay hai dòng?
Hai dòng. Thu nhập thanh lý vào 711 theo giá bán, còn giá trị còn lại và chi phí thanh lý vào 811. Lãi hoặc lỗ hiện ra khi kết chuyển cả hai sang 911, không bù trừ trên sổ từng tài khoản.
Hàng thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân có ghi vào 711 không?
Chưa rõ nguyên nhân thì chờ ở 3381, chưa vào 711. Khi có quyết định xử lý mà doanh nghiệp được hưởng thì chuyển sang 711 hoặc ghi giảm giá vốn. Quy trình kiểm kê nằm ở bài kiểm kê kho, thừa thiếu.
Nhận quà tặng bằng hiện vật có phải ghi 711 không?
Có, nếu không kèm điều kiện về việc quản lý, sử dụng tài sản và không được cấp có thẩm quyền cho ghi thành vốn chủ sở hữu. Kèm điều kiện thì ghi nhận qua 3387.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Hạch toán thanh lý tài sản cố định, hóa đơn, hồ sơ
Thanh lý hay nhượng bán tài sản cố định gồm ba việc đi song song: hồ sơ nội bộ có quyết định và biên bản thanh lý, hóa đơn bán lập đúng lúc chuyển giao quyền sở hữu, và hai nhóm bút toán.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính: TT 99
Tài khoản 515 ghi các khoản lãi vay, lãi gửi, lãi bán chịu, cổ tức, lãi bán khoản đầu tư, chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi chênh lệch tỷ giá.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.