01
Chức năng này dùng để làm gì
Báo cáo kết quả kinh doanh thông thường chỉ cho một cột cho cả kỳ bạn chọn. Trang này chia năm tài chính thành 12 tháng hoặc 4 quý, mỗi cột dùng đúng các chỉ tiêu của mẫu báo cáo theo chế độ kế toán của công ty. Nhờ đó bạn thấy tháng nào doanh thu tụt, quý nào chi phí tài chính tăng, hay lợi nhuận sau thuế rơi vào quý nào.

Trang nằm sau khâu ghi chứng từ và trước khi bạn họp, tính thuế tạm nộp hoặc làm báo cáo cho chủ sở hữu. Báo cáo chính thức theo một kỳ có ở bài kết quả kinh doanh. Muốn xem từng chỉ tiêu theo tỷ trọng trên doanh thu dùng kết quả kinh doanh chiều dọc; muốn so hai kỳ bất kỳ dùng so sánh hai kỳ.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ của năm đã ghi sổ. Chứng từ nháp không có trong số liệu.
Công ty khai đúng tháng bắt đầu năm tài chính, vì trang chia cột theo năm tài chính của công ty. Xem cài đặt công ty.
Quyền xem phân hệ báo cáo. Muốn thấy giá vốn, chi phí và lợi nhuận phải có quyền xem giá vốn, cấp ở bài thành viên, phân quyền, mục
Được xem giá vốn và lãi gộp.Nếu năm đã kết chuyển cuối kỳ cũng không sao: trang không tính chứng từ kết chuyển nên số vẫn đúng.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Kết quả theo thời gian. Tiêu đề trang là Kết quả kinh doanh theo thời gian. Ngay dưới tiêu đề là dòng mô tả nêu rõ cột chia theo tháng hay quý và năm tài chính từ ngày nào đến ngày nào, ví dụ 01/01/2026 đến 31/12/2026. Đầu trang có nút In báo cáo và nút Ghi nhớ để lưu cách xem này vào danh sách báo cáo.

Thanh chọn có ba thứ. Năm tài chính là một số bốn chữ số, mặc định là năm tài chính đang chạy hôm nay. Chia theo chọn Tháng hoặc Quý. Bấm Xem để dựng lại. Năm tài chính được gọi theo năm của ngày bắt đầu: công ty bắt đầu năm từ tháng 4 thì năm 2026 chạy từ 01/04/2026 đến 31/03/2027.
04
Đọc báo cáo
Phần đầu là khung Doanh thu thuần và lợi nhuận theo kỳ với biểu đồ cột gồm hai chuỗi: Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế. Người không xem được giá vốn chỉ thấy cột doanh thu thuần. Phần dưới là bảng, mỗi hàng một chỉ tiêu của mẫu B02.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã số | Số hiệu chỉ tiêu trên mẫu | Cố định theo chế độ kế toán |
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu, hàng đậm là hàng tổng | Cố định theo chế độ |
| T1/26, T2/26... hoặc Quý 1... Quý 4 | Số phát sinh của từng tháng hoặc quý | Phát sinh các tài khoản loại 5 đến 8 trong kỳ |
| Cả năm | Tổng các cột trong hàng | Cộng trên trang |
Tên cột tháng có dạng T4/26: tháng 4 của năm có hai chữ số cuối là 26. Các hàng quan trọng với Thông tư 99 gồm 01 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 02 các khoản giảm trừ, 10 doanh thu thuần, 11 giá vốn hàng bán, 20 lợi nhuận gộp, 22 doanh thu hoạt động tài chính, 23 chi phí tài chính, 25 chi phí bán hàng, 26 chi phí quản lý doanh nghiệp, 30 lợi nhuận thuần, 50 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, 51 và 52 thuế TNDN hiện hành và hoãn lại, 60 lợi nhuận sau thuế. Mẫu Thông tư 133 đánh số khác: không có chi phí bán hàng riêng (hàng 24 là chi phí quản lý kinh doanh), doanh thu tài chính là 21, chi phí tài chính là 22. Hợp tác xã có bộ mã riêng của mẫu B02-HTX, chia doanh thu giao dịch bên ngoài và nội bộ. Mỗi mã lấy từ tài khoản nào có ở bài lập báo cáo kết quả kinh doanh.
05
Làm từng bước: xem lãi lỗ theo quý của năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát theo Thông tư 99, năm tài chính trùng năm dương lịch, hôm nay 16/10/2026, muốn biết quý nào lãi nhất.

Vào Báo cáo, Kết quả theo thời gian.
Ở Năm tài chính nhập 2026 (đã là giá trị mặc định).
Ở Chia theo chọn Quý.
Bấm Xem.
Đọc hàng 10 Doanh thu thuần. Số liệu mẫu: quý 1 900.000.000, quý 2 1.100.000.000, quý 3 1.300.000.000, quý 4 mới có 400.000.000 vì mới đến giữa tháng 10. Cả năm là 3.700.000.000, vì quý 4 mới tính đến 16/10, nên đừng so quý 4 với ba quý đã trọn.
Đọc hàng 11 Giá vốn hàng bán: 630.000.000, 770.000.000, 910.000.000 và 280.000.000, cả năm 2.590.000.000. Hàng 20 Lợi nhuận gộp là 270, 330, 390 và 120 triệu, cả năm 1.110.000.000. Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu ở cả bốn quý đều khoảng 30%: giá vốn bám sát doanh thu.
Đọc hàng 60 Lợi nhuận sau thuế: 60, 90, 110 và 25 triệu, cả năm 285.000.000. Quý 3 lãi nhất. Quý 4 lãi thấp nhưng chưa hết quý.
Nhìn biểu đồ phía trên để thấy hình dạng, rồi bấm In báo cáo nếu cần bản giấy.
Sau bước cuối, bạn có một bảng trọn năm theo quý để họp. Muốn xem tháng nào của quý 3 kéo lợi nhuận lên, đổi Chia theo sang Tháng rồi bấm Xem.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách chia hoặc ai xem được gì. Quy định đi kèm nêu theo mốc hiệu lực.
Khi chia theo tháng
Chọn Tháng, bảng có 12 cột và một cột Cả năm. Tháng chưa đến hiện 0. Màn hẹp phải cuộn ngang để xem hết các cột.
Khi năm tài chính không bắt đầu từ tháng 1
Nhập Năm tài chính là năm của ngày bắt đầu. Công ty chọn năm bắt đầu từ 01/04 thì muốn xem 01/04/2026 đến 31/03/2027 nhập 2026. Quý 1 khi đó là tháng 4 đến tháng 6. Hạn nộp báo cáo tài chính năm tính từ ngày kết thúc năm tài chính của công ty, xem hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026.
Khi tài khoản không được xem giá vốn
Trang hiện dòng giải thích rằng giá vốn, chi phí và các chỉ tiêu lợi nhuận không hiện. Bảng chỉ còn các hàng doanh thu: 01, 02, 10, doanh thu tài chính và thu nhập khác (với Thông tư 99 là 01, 02, 10, 22 và 31). Biểu đồ chỉ còn doanh thu thuần.
Khi cần số quý để tạm nộp thuế TNDN
Thuế TNDN tạm nộp từng quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, và tổng bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán, theo bài tạm nộp thuế TNDN theo quý. Hàng 50 của trang cho biết lợi nhuận kế toán trước thuế của quý, nhưng đó chưa phải thu nhập tính thuế: chưa cộng khoản chi không được trừ và chưa trừ thu nhập miễn thuế. KetoanX không tự tính số tạm nộp từ trang này. Bạn điều chỉnh bằng tay trước khi nộp.
Khi cần báo cáo quý chính thức
Trang này là báo cáo quản trị, không phải báo cáo tài chính giữa niên độ. Thông tư 99 không bắt mọi doanh nghiệp lập báo cáo quý; bạn lập khi pháp luật liên quan hoặc chủ sở hữu, ngân hàng yêu cầu, theo bài báo cáo tài chính giữa niên độ. Mẫu chính thức nằm ở bài báo cáo giữa niên độ.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không ghi bút toán. Mỗi cột chạy lại báo cáo kết quả kinh doanh cho đúng khoảng ngày của tháng hoặc quý đó, từ chứng từ đã ghi sổ, không tính chứng từ kết chuyển. Các chỉ tiêu có công thức (doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước và sau thuế) được tính trong từng cột, theo công thức chỉ tiêu công ty đã sửa nếu có, như báo cáo kết quả kinh doanh chính thức. Cột Cả năm là tổng các cột trong hàng, không phải phép tính riêng cho cả năm.
Để kiểm lại, mở kết quả kinh doanh chọn từ đầu năm đến cuối năm và đối chiếu: số Cả năm ở hàng tổng phải bằng nhau. Riêng hợp tác xã, phần chi phí quản lý kinh doanh chưa kết chuyển được chia theo tỷ lệ doanh thu của từng kỳ nên hãy đối chiếu trước khi dùng. Cách đọc các hàng để phân tích có ở bài đọc báo cáo tài chính nhanh.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Bảng toàn số 0: năm chọn chưa có chứng từ ghi sổ, hoặc công ty có năm tài chính bắt đầu giữa năm nên số bạn nhập khác với năm đang có dữ liệu. Thử đổi Năm tài chính lùi hoặc tiến một năm.
Cột tháng có tên lạ, ví dụ bắt đầu từ T4/26: năm tài chính của công ty bắt đầu từ tháng 4. Kiểm tra ở cài đặt công ty.
Không thấy hàng giá vốn, lợi nhuận: tài khoản chưa được cấp quyền xem giá vốn. Dòng giải thích ở đầu trang nói rõ điều này.
Số quý 4 thấp bất thường: quý chưa kết thúc, hoặc chứng từ cuối kỳ chưa ghi sổ.
Tổng Cả năm khác với báo cáo kết quả kinh doanh cùng kỳ: thường do chứng từ vừa sửa sau khi bạn mở một trong hai trang. Bấm Xem lại ở cả hai.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi mở trang lần đầu.
Vì sao trang không có cột năm trước để so sánh?
Trang chỉ trải một năm theo thời gian. Muốn so cùng kỳ năm trước dùng so sánh hai kỳ hoặc đổi Năm tài chính sang năm trước rồi đặt hai bảng cạnh nhau.
Biểu đồ có xuất ra Excel được không?
Trang không có nút xuất Excel. Dùng In báo cáo để in hoặc lưu thành PDF từ hộp thoại in.
Lợi nhuận sau thuế từng quý có cộng ra lợi nhuận cả năm không?
Có, cột Cả năm là tổng các quý. Nhưng thuế TNDN thực tế chỉ tính lúc quyết toán, nên nếu công ty ghi chi phí thuế đều theo quý thì lợi nhuận sau thuế từng quý chỉ là ước tính.
Báo cáo này thay cho báo cáo giữa niên độ được không?
Không, vì mẫu giữa niên độ có số cuối kỳ so với đầu năm và thuyết minh riêng. Xem bài kiến thức ở mục trên.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.