Báo cáo tài chính giữa niên độ: ai phải lập, dạng đầy đủ và dạng tóm lược khác nhau thế nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Thông tư 99 không bắt mọi doanh nghiệp lập báo cáo quý hay bán niên. Bạn phải lập khi pháp luật liên quan đòi, như tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn, hoặc khi chủ sở hữu, công ty mẹ, ngân hàng yêu cầu. Pháp luật không nói rõ loại nào thì được chọn dạng đầy đủ (B01a, B02a, B03a, B09a-DN) hoặc dạng tóm lược (B01b, B02b, B03b, B09a-DN).

Kỳ
Quý (kể cả quý IV) và bán niên 6 tháng
Bắt buộc
Khi pháp luật liên quan hoặc yêu cầu quản lý đòi; Thông tư 99 không đặt nghĩa vụ riêng
Dạng đầy đủ
B01a-DN, B02a-DN, B03a-DN, B09a-DN
Dạng tóm lược
B01b-DN, B02b-DN (bốn dòng), B03b-DN, B09a-DN

01

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm những kỳ nào

Báo cáo giữa niên độ gồm báo cáo quý, kể cả quý IV, và báo cáo bán niên (sáu tháng đầu năm tài chính). Báo cáo tháng hay kỳ khác không thuộc nhóm này: công ty lập khi pháp luật yêu cầu hoặc công ty mẹ, chủ sở hữu cần. Bộ báo cáo năm gồm những gì nằm ở bài báo cáo tài chính gồm những gì.

Quý IV hay bị nhầm: báo cáo quý IV vẫn là báo cáo giữa niên độ, tách khỏi báo cáo năm. Công ty chỉ lập nó riêng khi nghĩa vụ pháp luật hoặc người nhận báo cáo đòi.

02

Ai bắt buộc lập, ai lập theo yêu cầu quản lý

Thông tư 99 giao việc lập báo cáo giữa niên độ cho pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị. Bản thân thông tư vì thế không đặt nghĩa vụ riêng; nghĩa vụ đến từ nơi khác.

Nhóm doanh nghiệpCó phải lập báo cáo quý, bán niên không
Công ty TNHH, công ty cổ phần chưa đại chúngKhông bắt buộc theo Thông tư 99. Lập khi ngân hàng, nhà đầu tư, công ty mẹ hoặc điều lệ công ty yêu cầu
Tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớnBắt buộc theo pháp luật chứng khoán
Công ty đại chúng khácNghĩa vụ công bố báo cáo quý, bán niên theo Điều 14 Thông tư 96/2020 không áp cho nhóm này; họ công bố báo cáo năm
Công ty theo Thông tư 133Thông tư 133 không áp dụng chuẩn mực về báo cáo giữa niên độ nên không có mẫu; lập báo cáo tháng, quý khi cần quản lý
Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58Danh mục báo cáo chỉ có báo cáo năm

Với nhóm bắt buộc, pháp luật chứng khoán quy định hạn công bố: báo cáo quý trong 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý (30 ngày với công ty mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc hạch toán riêng), báo cáo bán niên đã soát xét trong 5 ngày kể từ ngày kiểm toán ký báo cáo soát xét và không quá 45 ngày kể từ ngày hết sáu tháng đầu năm (60 ngày với công ty mẹ). Theo Thông tư 96/2020, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty đại chúng có vốn góp của chủ sở hữu từ 120 tỷ đồng trở lên trên báo cáo tài chính năm đã kiểm toán gần nhất.

Hạn nộp báo cáo năm cho cơ quan nhà nước là chuyện khác, nằm ở bài hạn nộp báo cáo tài chính 2026. Hầu hết công ty không niêm yết gặp báo cáo quý vì lý do khác: ngân hàng đòi báo cáo quý để theo dõi hạn mức, công ty mẹ cần số liệu hợp nhất, nhà đầu tư góp vốn đòi thông tin mỗi quý. Khi đó yêu cầu thường nêu rõ dạng báo cáo; nếu chỉ nói báo cáo tài chính quý và không nêu dạng, thông tư cho bạn chọn đầy đủ hoặc tóm lược.

03

Dạng đầy đủ và dạng tóm lược

Dạng đầy đủDạng tóm lược
Báo cáo tình hình tài chínhB01a-DN: các chỉ tiêu như báo cáo năm, cột số cuối quý và số đầu nămB01b-DN: chỉ các chỉ tiêu tổng hợp (100, 110 đến 160, 200, 210 đến 270, 280, 300, 310, 330, 400, 440)
Báo cáo kết quả kinh doanhB02a-DN: đủ các dòng như báo cáo năm, cột quý và cột lũy kế từ đầu năm, mỗi cột có năm nay và năm trướcB02b-DN: bốn dòng, mã 01, 31, 50, 60
Báo cáo lưu chuyển tiền tệB03a-DN: lũy kế từ đầu năm đến cuối quý, trực tiếp hoặc gián tiếpB03b-DN: các dòng tổng, mã 20, 30, 40, 50, 60, 61, 62, 70
Thuyết minhB09a-DN, bản chọn lọcB09a-DN, bản chọn lọc

Chữ đầy đủ nghĩa là đủ các chỉ tiêu của mẫu năm, chỉ khác cột kỳ. Dạng tóm lược bỏ chi tiết xuống dưới các nhóm lớn: báo cáo kết quả chỉ còn doanh thu bán hàng và dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, tổng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế.

Chọn dạng nào? Pháp luật liên quan hoặc người yêu cầu quy định dạng nào thì theo dạng ấy. Không ai quy định thì dạng tóm lược nhanh hơn nhiều, nhưng người nhận không đọc được giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý; nếu ngân hàng hay công ty mẹ cần phân tích biên lợi nhuận thì lập đầy đủ.

04

Thuyết minh chọn lọc B09a-DN

Cả hai dạng đều kèm bản thuyết minh chọn lọc theo Chuẩn mực số 27. Bản này ngắn hơn thuyết minh năm, mà cách lập bản năm nằm ở bài lập thuyết minh báo cáo tài chính: phần I (hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực, ngành nghề, đặc điểm hoạt động trong kỳ), II (kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ), III (chế độ, tuyên bố tuân thủ, hình thức kế toán), IV (chính sách kế toán) và VI (sự kiện, giao dịch trọng yếu trong kỳ).

Phần IV chỉ cần công bố báo cáo giữa niên độ và báo cáo năm gần nhất dùng cùng chính sách kế toán; có thay đổi thì mô tả và nêu ảnh hưởng. Phần VI có mười mục, đáng chú ý là tính thời vụ của hoạt động, khoản mục bất thường, biến động vốn chủ sở hữu lũy kế đến ngày lập, thay đổi ước tính kế toán, cổ tức đã trả (công ty cổ phần), báo cáo bộ phận (công ty niêm yết), sự kiện trọng yếu sau ngày kết thúc kỳ và thay đổi nợ tiềm tàng kể từ cuối năm gần nhất.

05

Ví dụ: một quý, hai dạng báo cáo

Công ty có doanh thu 3.300 triệu đồng trong quý 3 và lũy kế chín tháng là 9.200 triệu; cùng kỳ năm trước là 2.900 và 8.000. Doanh thu hoạt động tài chính cộng thu nhập khác là 40 trong quý và 110 lũy kế. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 380 trong quý, 1.050 lũy kế. Chi phí thuế TNDN tương ứng là 76 và 210.

MãChỉ tiêu (B02b-DN, dạng tóm lược)Quý 3Lũy kế 9 tháng
01Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ3.3009.200
31Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác40110
50Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế3801.050
60Lợi nhuận sau thuế304840

Ở dạng đầy đủ B02a-DN, cùng số liệu được tách tiếp thành giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, bán hàng, quản lý và các dòng khác, mỗi dòng có bốn cột (quý này năm nay, quý này năm trước, lũy kế năm nay, lũy kế năm trước). Cột cùng kỳ năm trước phải có, vì thế sổ năm trước cần giữ chi tiết theo tháng.

Báo cáo tình hình tài chính luôn lấy số cuối quý so với số đầu năm, không so với cuối quý cùng kỳ năm trước.

06

Làm trên KetoanX

Vào Báo cáo tài chính, mở Báo cáo tài chính giữa niên độ: trên menu là Báo cáo, Báo cáo giữa niên độ. Một trang dựng cả ba báo cáo của quý (tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ) theo dạng đầy đủ hoặc tóm lược; thuyết minh lập riêng ở trang thuyết minh với kỳ lũy kế đến cuối quý.

Màn hình Báo cáo tài chính giữa niên độ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Báo cáo, Báo cáo giữa niên độ. Ô Năm tài chính mặc định là năm hiện tại, ô Quý mặc định là quý đang ở; với ví dụ trên chọn Quý 3. Dòng chữ ngay dưới bộ lọc ghi quý từ ngày nào đến ngày nào theo tháng bắt đầu năm tài chính của công ty.

  2. Ô Lưu chuyển tiền tệ chọn Trực tiếp hoặc Gián tiếp, ô Dạng báo cáo chọn Đầy đủ (B01a, B02a, B03a) hoặc Tóm lược (B01b, B02b, B03b). Ô Đơn vị tính chọn triệu đồng để đọc số như bảng ví dụ, rồi bấm Xem báo cáo.

  3. Soát báo cáo kết quả kinh doanh: bốn cột là Quý 3 năm nay, Quý 3 năm trước, Lũy kế từ đầu năm, năm nay, Lũy kế từ đầu năm, năm trước. Với ví dụ, mã 01 phải ra 3.300, 2.900, 9.200, 8.000; mã 50 là 380 và 1.050; mã 60 là 304 và 840.

  4. Soát báo cáo tình hình tài chính: cột Số cuối quý so với Số đầu năm. Lưu chuyển tiền tệ là lũy kế từ đầu năm đến cuối quý, cột Năm nay và Năm trước.

  5. Bấm Lưu báo cáo để giữ bản số liệu của quý (xem lại ở Bản đã lưu), Xuất Excel để gửi đi. Công ty theo Thông tư 99 có hai nút Tải XML (HTKK), dạng đầy đủ và Tải XML (HTKK), dạng tóm lược.

  6. Thuyết minh: mở Báo cáo, Thuyết minh BCTC, ô Từ ngày là ngày đầu năm tài chính, Đến ngày là ngày cuối quý 3, rồi rút gọn còn các phần I đến IV và VI như mục thuyết minh chọn lọc ở trên.

Phần mềm tự ghi gì

Trang chỉ đọc sổ, không sinh bút toán. Số quý lấy phát sinh của các chứng từ đã ghi sổ trong quý, số lũy kế lấy từ đầu năm tài chính; cột năm trước lấy từ chứng từ năm trước trên sổ. Năm đầu dùng phần mềm, cột năm trước của báo cáo kết quả để trống, vì số năm trước nhập tay ở Thiết lập báo cáo tài chính chỉ dùng khi xem trọn một năm. Chi phí thuế TNDN ở mã 51 chỉ có khi sổ đã ghi chi phí thuế tạm tính của quý (76 trong ví dụ), nếu không mã 60 sẽ bằng mã 50.

Hai cảnh báo màu đỏ hay gặp: Bảng chưa cân tại ngày cuối quý: tài sản lệch nguồn vốn … đồng, khi đó mở Bảng cân đối kế toán để tìm tài khoản gây lệch; và Tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ lệch số dư sổ cái … đồng.

Kiểm lại và giới hạn

So mã 01 lũy kế với Báo cáo, Kết quả kinh doanh chọn từ đầu năm đến cuối quý: hai số phải bằng nhau. Bản đã lưu giữ nguyên số kể cả khi sau đó bạn sửa chứng từ của quý.

Công ty theo Thông tư 133 (xem báo cáo tài chính theo Thông tư 133) không có mẫu giữa niên độ riêng: KetoanX trình bày theo cấu trúc mẫu năm để bạn đối chiếu. KetoanX chưa có mẫu B09a-DN chọn lọc riêng, nên bạn rút gọn bản thuyết minh năm. Dạng tóm lược trên màn hình giữ các chỉ tiêu tổng hợp của dạng đầy đủ nên có thể nhiều dòng hơn mẫu B02b-DN (bốn dòng) và B03b-DN của Thông tư 99; nộp hay gửi người yêu cầu thì đối chiếu với mẫu và bỏ bớt dòng không có trong mẫu. Từng ô của trang có ở hướng dẫn màn báo cáo giữa niên độ.

07

Câu hỏi hay gặp

Câu hỏi hay gặp ở đây xoay quanh báo cáo tháng và việc soát xét bản bán niên.

Báo cáo tài chính tháng có bắt buộc không?

Thông tư 99 chỉ cho phép lập báo cáo theo kỳ kế toán khác, như tháng, khi pháp luật yêu cầu hoặc công ty mẹ, chủ sở hữu yêu cầu. Không có điều gì bắt buộc doanh nghiệp thông thường lập báo cáo tháng.

Báo cáo bán niên có cần soát xét không?

Với tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn thì có: báo cáo bán niên công bố phải được tổ chức kiểm toán được chấp thuận soát xét. Công ty khác lập bán niên theo yêu cầu quản lý thì Thông tư 99 không đòi soát xét; ngân hàng hay nhà đầu tư là bên có thể đòi.

Bài liên quan

  • Báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào

    Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  • Báo cáo tài chính

    Hạn nộp báo cáo tài chính 2026: đếm 90 ngày từ đâu

    90 ngày nộp báo cáo tài chính năm được đếm kể từ ngày kết thúc năm tài chính: ngày kết thúc không tính, ngày thứ nhất là ngày liền sau.

  • Báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính theo Thông tư 133: B01a hay B01b

    Bộ báo cáo năm của Thông tư 133 gồm báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN), báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN và thuyết minh B09-DNN là bắt buộc, lưu chuyển tiền tệ B03-DNN chỉ khuyến khích, kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN khi gửi cơ quan thuế.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.