01
Chức năng này dùng để làm gì
Công ty bán hàng xuất khẩu hoặc mua hàng nhập khẩu bằng USD, EUR hay tiền khác thường phải nhắc đối tác thanh toán, hoặc đối chiếu nợ cuối kỳ. Màn hình lấy các chứng từ còn nợ của đúng một đối tượng, cộng theo từng loại ngoại tệ, đọc số tiền bằng chữ theo nguyên tệ, và dựng thành mẫu thư có tên công ty, người nhận, bảng chi tiết, chỗ ký.

Màn hình chỉ xem và in. Không có nút gửi email, không có xuất Excel. Công nợ bằng đồng Việt Nam có thông báo riêng ở nút Thông báo công nợ của trang Công nợ theo hóa đơn, xem bài công nợ theo hóa đơn.
Màn hình đứng sau bước ghi nhận bán chịu hoặc mua chịu ngoại tệ ở chứng từ bán hàng và sau bước đối trừ thanh toán ở thu tiền khách hàng. Nó là giấy tờ nhắc nợ, không phải biên bản đối chiếu có chữ ký hai bên. Thông tư 99 và Thông tư 133 không có mẫu biên bản đối chiếu bắt buộc, công ty tự soạn, xem bài biên bản đối chiếu công nợ.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ bán hàng hoặc mua hàng bằng ngoại tệ, đã ghi sổ, ở hình thức chưa thanh toán ngay (bán chịu, mua chịu). Chứng từ ngoại tệ luôn ghi công nợ. Màn hình bỏ qua chứng từ bằng đồng Việt Nam.
Tỷ giá ghi sổ đã nhập đúng trên từng chứng từ. Cách chọn tỷ giá nằm ở bài tỷ giá trong kế toán và bài bảng tỷ giá.
Các lần khách trả tiền đã được đối trừ vào đúng chứng từ nợ. Một phiếu thu hay báo có chưa đối trừ không làm giảm số nợ trên thông báo. Cách đối trừ ở bài thu tiền khách hàng.
Thông tin khách hàng hoặc nhà cung cấp: tên, địa chỉ, mã số thuế, xem bài khách hàng, nhà cung cấp. Thông tin công ty (tên, địa chỉ, mã số thuế, họ tên người đại diện) lấy từ thông tin thuế, người ký.
Quyền Xem ở phân hệ Bán hàng (khi lập cho khách) hoặc Mua hàng (khi lập cho nhà cung cấp), hoặc quyền Xem ở phân hệ Báo cáo. Có một trong hai là vào được.
03
Mở màn hình
Vào menu Bán hàng, Thông báo công nợ theo ngoại tệ. Trang chỉ mở được từ menu, không có nút dẫn vào từ trang công nợ. Đầu trang có hai nút: Công nợ theo hóa đơn và In thông báo.

Hàng bộ lọc có: Loại (hai lựa chọn Phải thu khách hàng và Phải trả nhà cung cấp), ô chọn đối tượng mang nhãn Khách hàng hoặc Nhà cung cấp theo loại (mặc định Chọn đối tượng), Tính đến ngày (mặc định hôm nay) và nút Xem.
Chưa chọn đối tượng thì khung bên dưới ghi Chọn đối tượng để lập thông báo. Chọn rồi, trang dựng một thư thông báo gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế công ty; dòng ngày ký; tiêu đề Thông báo công nợ và dòng "(theo nguyên tệ) · Tính đến hết ngày ..."; phần Kính gửi với tên, mã, địa chỉ, mã số thuế đối tượng; mỗi loại ngoại tệ một bảng; lời nhắn cuối thư; hai khối ký Người lập và Đại diện công ty.
04
Đọc báo cáo
Mỗi loại ngoại tệ có một bảng riêng (ví dụ một bảng USD, một bảng EUR) với các cột sau. Tên cột có mã tiền thay đổi theo loại.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| STT | Số thứ tự | Tự đánh |
| Số chứng từ | Số chứng từ bán hoặc mua | Chứng từ |
| Số hóa đơn | Số hóa đơn ghi trên chứng từ | Chứng từ |
| Ngày | Ngày hạch toán chứng từ | Chứng từ |
| Hạn thanh toán | Hạn trên chứng từ, không có thì lấy ngày chứng từ. Quá hạn thì ghi thêm dòng đỏ số ngày | Chứng từ, ngày chọn |
| Giá trị (USD) | Tổng giá trị chứng từ bằng nguyên tệ, gồm thuế | Dòng ghi nợ 131 hoặc có 331 |
| Đã thanh toán, giảm trừ (USD) | Phần đã đối trừ thanh toán, trả lại, giảm giá đến ngày chọn | Đối trừ và chứng từ giảm |
| Còn nợ (USD) | Giá trị trừ số đã thanh toán, giảm trừ | Tính |
Quy đổi theo tỷ giá ghi sổ (VND) | Phần nợ còn lại tính bằng đồng theo tỷ giá ghi sổ của chứng từ | Tính |
Cuối mỗi bảng có dòng Tổng còn nợ và dòng Số tiền bằng chữ. Số tiền bằng chữ đọc theo nguyên tệ, ví dụ 8.500 USD đọc là tám nghìn năm trăm đô la Mỹ chẵn.
Chứng từ nào đã trả hết bị bỏ khỏi bảng. Đối tượng không còn chứng từ ngoại tệ nào nợ thì thư ghi "Tính đến hết ngày ..., không còn chứng từ ngoại tệ nào chưa thanh toán."
05
Làm từng bước: nhắc một khách nước ngoài thanh toán
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát bán chịu hàng cho Pacific Trading Co. (mã KH-US01). Chứng từ BH00042 ngày 10/08/2026 trị giá 10.000 USD, tỷ giá ghi sổ 26.000, hạn thanh toán 09/09/2026, số hóa đơn 0000085; khách đã trả 4.000 USD ngày 20/09/2026 và kế toán đã đối trừ. Chứng từ BH00051 ngày 25/08/2026 trị giá 2.500 USD, tỷ giá 26.100, hạn 24/09/2026, chưa trả. Kế toán muốn gửi thông báo tính đến 15/10/2026.

Vào Bán hàng, Thông báo công nợ theo ngoại tệ.
Giữ Loại là Phải thu khách hàng. Ở ô Khách hàng chọn KH-US01 · Pacific Trading Co.
Tính đến ngày chọn 15/10/2026. Bấm Xem.
Trang hiện thư với một bảng USD. Dòng 1: BH00042, số hóa đơn 0000085, ngày 10/08/2026, hạn 09/09/2026 kèm dòng đỏ "Quá hạn 36 ngày"; giá trị 10.000,00; đã thanh toán 4.000,00; còn nợ 6.000,00; quy đổi 156.000.000. Dòng 2: BH00051, hạn 24/09/2026 "Quá hạn 21 ngày"; 2.500,00; 0,00; 2.500,00; quy đổi 65.250.000.
Dòng Tổng còn nợ: 8.500,00 USD và 221.250.000 đồng. Dòng Số tiền bằng chữ: tám nghìn năm trăm đô la Mỹ chẵn.
Đối chiếu từng dòng với sổ chi tiết công nợ, xem bài công nợ theo hóa đơn.
Bấm In thông báo. Chọn máy in hoặc lưu PDF. Người lập ký, người đại diện công ty ký và đóng dấu.
Kết quả: một bản thông báo nợ có đủ số chứng từ, hạn, số tiền nguyên tệ và chữ. Gửi cho khách theo cách công ty đang dùng; phần mềm không gửi hộ.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây thay đổi loại đối tượng, ngày chọn hoặc cách đọc số.
Khi lập thông báo cho nhà cung cấp nước ngoài
Đổi Loại sang Phải trả nhà cung cấp, bấm Xem. Danh sách ô chọn chuyển sang nhà cung cấp. Chọn nhà cung cấp rồi bấm Xem lần nữa. Thư đổi lời: các khoản công ty còn phải thanh toán bằng ngoại tệ, và lời cuối đổi thành đề nghị "Quý công ty" đối chiếu. Dùng khi muốn gửi lại bên bán bản xác nhận nợ của mình trước kỳ thanh toán.
Khi khách có hai loại tiền
Thư có hai bảng, mỗi tiền một bảng, mỗi bảng có dòng Tổng còn nợ riêng. Không cộng chéo USD với EUR.
Khi muốn xem nợ tại một ngày trong quá khứ
Đổi Tính đến ngày về ngày cần, ví dụ 30/09/2026 để đối chiếu cuối quý. Bảng chỉ tính chứng từ đã ghi sổ đến ngày đó, các lần thanh toán và giảm trừ đến ngày đó, và số ngày quá hạn tính đến ngày đó.
Khi cuối kỳ cần đánh giá lại ngoại tệ
Cột Quy đổi theo tỷ giá ghi sổ (VND) không phải số đánh giá lại. Theo Thông tư 99, cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính phải đánh giá lại số dư nợ phải thu, phải trả gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng, xem bài tỷ giá trong kế toán. Thông báo này giữ nguyên tỷ giá ghi sổ từng chứng từ, nên số VND có thể khác dư tài khoản 131 sau khi đã đánh giá lại. Làm đánh giá lại ở màn Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ, xem bài ngoại tệ.
Khi khách đã trả nhưng thông báo vẫn còn nợ
Có thể phiếu thu hoặc báo có chưa được đối trừ vào chứng từ. Mở bài thu tiền khách hàng, đối trừ đúng chứng từ rồi xem lại. Khoản khách ứng trước cũng cần đối trừ mới giảm số nợ.
Khi cần xác nhận nợ có chữ ký của khách
In thông báo, gửi khách ký xác nhận, rồi tự lưu bản có chữ ký cùng chứng từ của kỳ. Thông báo không thay biên bản đối chiếu, và phần mềm không lưu bản đã ký. Nếu nợ quá hạn lâu, xem thêm bài theo dõi tuổi nợ phải thu và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
07
Số liệu lấy từ đâu
Mọi số đọc từ sổ, không có bút toán nào được ghi từ trang này. Phần mềm lấy các chứng từ bán hàng (khi lập cho khách) hoặc mua hàng (khi lập cho nhà cung cấp) đã ghi sổ, ở hình thức công nợ, của đúng đối tượng, có ngày hạch toán đến ngày chọn. Mỗi chứng từ cộng giá trị nguyên tệ ở dòng công nợ (tài khoản 131 hoặc 331), trừ số giảm trừ do chứng từ trả lại, giảm giá gắn với nó, và trừ số đã đối trừ thanh toán đến ngày chọn. Phần thanh toán của chứng từ đã bỏ ghi sổ không được tính.
Số quy đổi bằng đồng lấy phần nợ còn lại của chứng từ theo giá trị đồng đã ghi sổ, tức tỷ giá ghi sổ của chính chứng từ đó. Với ví dụ trên, chứng từ BH00042 ghi Nợ 131 260.000.000 (10.000 × 26.000), đã đối trừ 104.000.000 (4.000 × 26.000), còn 156.000.000.
Có bốn điều thông báo không lấy. Công nợ đầu kỳ nhập theo hóa đơn ở bài công nợ đầu kỳ theo hóa đơn không có trong thông báo, vì màn hình chỉ đọc chứng từ. Chứng từ đang để nháp chưa ghi sổ cũng không có. Tiền khách ứng trước chưa đối trừ không được trừ. Chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán nằm ở sổ cái, không hiện trên thông báo.
Để kiểm lại, đối chiếu tổng nguyên tệ của khách với số dư nguyên tệ ở màn Ngoại tệ (bài ngoại tệ) và với công nợ theo hóa đơn. Xem tài khoản 131 ở bài tài khoản 131 phải thu của khách hàng.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Chọn đối tượng để lập thông báo: bạn chưa chọn khách hoặc nhà cung cấp, hoặc vừa đổi Loại nên ô đối tượng bị đặt lại. Chọn đối tượng rồi bấm Xem.
Đổi Loại và bấm Xem nhưng thấy lại câu trên: bình thường, vì ô đối tượng là của loại cũ. Chọn đối tượng của loại mới rồi bấm Xem lần hai.
"Tính đến hết ngày ..., không còn chứng từ ngoại tệ nào chưa thanh toán.": đối tượng không có chứng từ ngoại tệ còn nợ đến ngày chọn. Kiểm tra ngày, hoặc chứng từ đã đối trừ hết, hoặc chứng từ là đồng Việt Nam, hoặc chứng từ chưa ghi sổ.
Số còn nợ lớn hơn thực tế: khách đã trả nhưng chưa đối trừ. Làm đối trừ rồi mở lại.
Số còn nợ nhỏ hơn thực tế: có đối trừ nhầm vào chứng từ này, hoặc có chứng từ trả lại hàng, giảm giá gắn vào. Xem lịch sử đối trừ ở bài thu tiền khách hàng.
"Bạn không có quyền xem ở phân hệ ...": tài khoản thiếu quyền Xem ở cả hai phân hệ cần thiết. Nhờ quản trị viên cấp.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi nhắc nợ bằng ngoại tệ.
Thông báo này có thay cho biên bản đối chiếu công nợ không?
Không. Đây là thư nhắc nợ một phía. Biên bản đối chiếu là văn bản hai bên ký xác nhận số dư, công ty tự soạn mẫu, xem bài biên bản đối chiếu công nợ.
Thư viết bằng tiếng Việt, khách nước ngoài đọc thế nào?
Mẫu cố định bằng tiếng Việt, chỉ có số tiền bằng chữ ghi theo tên tiền tiếng Việt. Gửi khách nước ngoài thì in ra rồi kèm bản dịch, hoặc dùng bảng chi tiết làm phụ lục cho thư tiếng Anh của bạn. Phần mềm chưa có bản tiếng Anh.
Vì sao số VND trên thông báo khác số dư 131 trên sổ cái?
Thông báo dùng tỷ giá ghi sổ từng chứng từ, trong khi số dư 131 sau khi đánh giá lại cuối kỳ dùng tỷ giá cuối kỳ. Cả hai đều đúng ở mục đích riêng; lời cuối thư cũng ghi số quy đổi chỉ để tham khảo, số thanh toán thực tế theo nguyên tệ.
Có lập cho nhiều khách một lần được không?
Không. Mỗi lần một đối tượng. Muốn xem nhiều khách cùng lúc dùng báo cáo công nợ tổng hợp.
Hóa đơn bán hàng ngoại tệ phải ghi những gì?
Theo quy định, hóa đơn bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ ghi theo nguyên tệ, kèm mã ngoại tệ và tỷ giá với đồng Việt Nam, xem bài nội dung bắt buộc trên hóa đơn và hạch toán hàng xuất khẩu.
Hướng dẫn khác trong nhóm Bán hàng
- Chứng từ bán hàng
- Báo giá
- Đơn đặt hàng
- Bảng giá bán
- Hóa đơn
- Mẫu số, ký hiệu hóa đơn
- Nhập hóa đơn đầu ra
- Tính giá bán hàng loạt
- Chính sách giá
- Thu tiền khách hàng
- Đợt thu nợ
- Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ
- Hoa hồng đại lý
- Hợp đồng
- Doanh thu hợp đồng xây dựng
- Nhắc đợt thanh toán hợp đồng
- Mẫu hợp đồng
- Hợp đồng theo dự án
- Khách hàng, nhà cung cấp
- Mẫu in chứng từ
- Mẫu thư, gửi thư
- Chương trình khuyến mại
- Chiết khấu thương mại theo doanh số
- Ghi nhận doanh số theo hợp đồng
- Gửi hóa đơn hàng loạt
- Tờ khai dữ liệu hóa đơn bán ra (03/DL-HĐĐT)
- Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (01/ĐKTĐ-HĐĐT)
- Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
- Hóa đơn bán lẻ xăng dầu, bảng tổng hợp
- Thủ tục hóa đơn giấy (TB01/AC, BC26/AC...)
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.