01
Luật Quản lý thuế 2026 gồm những văn bản nào
Bộ văn bản có ba tầng. Tầng thứ nhất là Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng Điều 13 và việc dùng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh ở Điều 26 có hiệu lực sớm từ 01/01/2026. Luật 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ hết ngày 30/6/2026 (Điều 52).
Tầng thứ hai là Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026, đăng Công báo số 401 ngày 16/7/2026. Nghị định thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Nghị định 49/2025/NĐ-CP, Nghị định 117/2025/NĐ-CP và Nghị định 373/2025/NĐ-CP (Điều 74). Riêng Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn vẫn có hiệu lực tiếp cho đến khi có văn bản thay.
Tầng thứ ba là các thông tư của Bộ Tài chính. Thông tư 89/2026/TT-BTC ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 19/2021/TT-BTC về giao dịch điện tử, Thông tư 84/2016/TT-BTC về thu nộp ngân sách, Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu cùng một số thông tư khác (Điều 99). Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế. Các thay đổi chung cho kế toán trong năm còn được tổng hợp ở bài những thay đổi thuế, kế toán, hóa đơn, bảo hiểm 2026.
02
Những điểm doanh nghiệp cần biết từ 1/7/2026
Phần này đi theo thứ tự công việc của kế toán: khai, nộp, nộp thừa và hoàn, rồi kiểm tra.
Về khai thuế, hồ sơ nộp từ 01/7/2026 chỉ được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, trước đây là 10 năm (Luật 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 5; Luật 38/2019/QH14 Điều 47). Sai sót làm tăng thuế phải nộp mà đã quá 05 năm thì không khai bổ sung được, chỉ nộp hồ sơ giải trình (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 12 khoản 8). Một số trường hợp không phải nộp hồ sơ khai, như chỉ có hoạt động không chịu thuế, đang tạm ngừng hoạt động, hoặc đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 11). Hạn nộp hồ sơ vẫn là ngày 20 của tháng sau với kỳ tháng, ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau với kỳ quý, và hạn rơi vào ngày nghỉ thì là ngày làm việc liền kề sau đó (Điều 10 và Điều 3 khoản 7).
Với một số khoản, cơ quan thuế tự tính thuế và gửi thông báo nộp tiền thay vì người nộp thuế tự tính, như lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất của hộ gia đình và tiền thuê đất (Điều 16, 17).
Về nộp thuế, hạn nộp thuế trùng hạn nộp hồ sơ khai của kỳ đó. Khoản phải nộp có thể được cấp mã định danh khoản phải nộp, và người nộp thuế nộp theo mã này (Luật 108/2025/QH15, Điều 14). Tiền thuế nộp thừa được hệ thống bù trừ tự động hoặc theo đề nghị, và được hoàn trả khi không còn nợ thuế; quá 10 năm kể từ ngày nộp mà không bù trừ, không đề nghị hoàn thì không còn được hoàn (Điều 15). Tiền chậm nộp vẫn là 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp (Điều 16).
Doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN theo quý, hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo, và tổng số tạm nộp 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 24).
Về hoàn thuế, cơ quan thuế phân loại hồ sơ để hoàn trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế, và triển khai hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn (Luật 108/2025/QH15, Điều 18).
Về kiểm tra, cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo ngành nghề, loại hình, quy mô, mức tuân thủ rồi áp biện pháp tương ứng (Điều 3). Kiểm tra thuế ưu tiên hình thức trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử, áp dụng quản lý rủi ro và tránh trùng lặp giữa các cơ quan (Điều 22). Mọi giao dịch điện tử trong quản lý thuế phải hoàn thành theo lộ trình trước ngày 01/01/2027 (Điều 52).
Với dịch vụ mua của nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ phải khấu trừ, nộp thay GTGT và TNDN của nhà cung cấp (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 43); chi tiết ở bài mua dịch vụ nước ngoài qua mạng.
03
Kỳ cũ và hồ sơ cũ xử lý theo luật nào
Hồ sơ khai của kỳ tính thuế trước 01/7/2026 vẫn dùng mẫu biểu áp dụng trước đó (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 100). Các khoản thuế được miễn, giảm phát sinh trước 01/7/2026 tiếp tục theo Luật 38/2019/QH14. Khoản nợ thuế đến hết 30/6/2026 được xử lý theo luật mới, còn cuộc kiểm tra đã có quyết định trước ngày 01/7/2026 mà chưa có kết luận thì tiếp tục theo luật cũ (Luật 108/2025/QH15, Điều 53).
04
Học quản lý thuế theo thứ tự nào
Phần quản lý thuế đi từ lịch hạn, qua cách khai, nộp và sửa sai, tới các tình huống đặc biệt rồi xử phạt và kiểm tra. Mỗi bài giải quyết một việc cụ thể
- Bài lịch nộp tờ khai thuế 2026 có hạn khai, nộp thuế, bảo hiểm và báo cáo cả năm, trường hợp không phải nộp hồ sơ và khi nào được gia hạn.
- Bài cách tính tiền chậm nộp thuế 2026 hướng dẫn đếm ngày đúng và tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày, kèm công cụ tính tiền chậm nộp để thử số.
- Bài nộp tờ khai thuế qua mạng đi từ tài khoản thuế điện tử, chữ ký số đến chọn mã thủ tục và kiểm thông báo chấp nhận.
- Bài phần mềm HTKK nói về cài đặt, cập nhật phiên bản, nạp tờ khai từ tệp XML và xử lý lỗi thường gặp.
- Bài nộp tiền thuế điện tử cho biết lập giấy nộp tiền với đúng mã chương, tiểu mục và kỳ thuế.
- Bài nộp nhầm thuế, tra soát và điều chỉnh sửa khoản nộp sai tiểu mục, kỳ hoặc mã số thuế mà không phải nộp lại.
- Bài tiền thuế nộp thừa giải thích khi nào tự bù trừ, khi nào phải đề nghị hoàn trả và cách hạch toán khi nhận lại.
- Bài hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt và thuế truy thu hướng dẫn ghi các khoản không được trừ sau kiểm tra, thanh tra.
- Bài chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc so sánh sổ sách, cách kê khai và phân bổ thuế của hai mô hình.
- Bài đăng ký thuế, thay đổi thông tin nói về thủ tục theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và cách đọc trạng thái mã số thuế.
- Bài tạm ngừng kinh doanh, giải thể, đóng mã số thuế liệt kê thủ tục thuế phải làm và nghĩa vụ còn lại.
- Bài mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho bảng phạt theo số ngày chậm và các trường hợp chỉ bị cảnh cáo.
- Bài mức phạt khai sai, khai thiếu thuế và trốn thuế phân biệt từng mức và lợi ích của việc tự khai bổ sung.
- Bài mức phạt vi phạm kế toán cho mức phạt khi thiếu chứng từ, không mở sổ hoặc nộp báo cáo tài chính chậm.
- Bài kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp mô tả quy trình và cách chuẩn bị hồ sơ.
- Bài công văn giải trình với cơ quan thuế hướng dẫn viết văn bản giải trình chênh lệch số liệu, hóa đơn, tờ khai.
Nếu mới bắt đầu, đọc bài lịch nộp tờ khai thuế trước, vì mọi bài sau đều quy về một hạn nào đó. Phần thuế phí khác đứng liền trước trụ cột này nằm ở bài thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế đất.
05
Làm trên KetoanX
Luật mới chạm vào KetoanX ở ba việc: lập tờ khai theo kỳ ở Thuế, cuối kỳ → Tờ khai thuế, khai bổ sung có chặn thời hạn 5 năm, và nộp tiền kèm tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế. Phần mềm lập tờ khai từ chứng từ đã ghi sổ và xuất tệp XML để nạp HTKK; việc nộp hồ sơ và nộp tiền theo mã định danh làm trên cổng của cơ quan thuế.

Các bước
Mở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế, khung Lập tờ khai mới, ô Loại tờ khai chọn Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT). Ô Kỳ kê khai theo mặc định theo kỳ khai công ty đã lưu, đổi được giữa Quý và Tháng; chọn Tháng 09 hoặc Quý 3 ở ô kế bên, ô Năm gõ 2026, rồi bấm Lập tờ khai. Kỳ đã có tờ khai thì phần mềm báo
Kỳ … đã có tờ khai. Mở tờ khai đã lập để xem, hoặc lập tờ khai bổ sung.kèm liên kết Mở tờ khai đã lập.Trên tờ khai nháp, sửa tay các ô chỉ tiêu được phép rồi bấm Lưu số liệu đã sửa. Nút
Lấy lại số liệu từ sổ sáchtính lại từ sổ và bỏ hết số sửa tay. Số đã đúng thì bấm Chốt tờ khai; sau khi chốt không sửa được nữa. Bấm Tải XML để lấy tệp nạp HTKK (vài mẫu chưa có cấu trúc XML thì chỉ có Tải Excel).Phát hiện sai sót sau khi đã nộp: mở tờ khai đã chốt của kỳ, bấm Lập tờ khai bổ sung. Phần mềm lập bản mới từ sổ hiện tại và hiện bảng
Chênh lệch so với tờ khai lần đầu (nội dung bản giải trình 01/KHBS)với các cột Chỉ tiêu, Đã kê khai, Điều chỉnh lại, Chênh lệch. Số thuế tăng thì bảng ghi luôn số ngày chậm và tiền chậm nộp ước tính, tính từ ngày liền sau hạn đến ngày liền trước ngày nộp.Nộp tiền ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế: bảng lấy số còn phải nộp theo từng tài khoản 333, bạn gõ Số nộp lần này, chọn Ngày nộp, Hình thức, kiểm Mã chương, Kho bạc nhà nước nhận, Tài khoản thu ngân sách (lấy sẵn từ màn đại lý thuế), rồi bấm Lập chứng từ nộp thuế. Nộp sau hạn thì khung vàng ghi số ngày chậm và tiền chậm nộp ước tính, nút Điền tiền chậm nộp … đồng thêm dòng 811 vào chứng từ.
Phần mềm tự ghi gì
Lập, sửa, chốt tờ khai không sinh bút toán: tờ khai là một bản ghi lưu lại số tại lúc lập, mở lại không tự tính lại. Chứng từ nộp thuế ghi Nợ các tài khoản 333 (3331, 3334, 3335…) và Nợ 811 cho tiền chậm nộp, Có 112 khi chuyển khoản hoặc 111 khi nộp tiền mặt; tiền chậm nộp là khoản không được trừ khi tính thuế TNDN.
Ngoài 01/GTGT, ô Loại tờ khai còn có 04/GTGT, 05/KK-TNCN, 05/QTT-TNCN, 03/TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường và nhà thầu nước ngoài. Tờ 05/KK-TNCN từ kỳ tháng 04/2026 mặc định theo quý vì thuế TNCN từ tiền lương đã chuyển sang khai quý. Hạn trên Hạn nộp thuế, bảo hiểm đã dời ngày nghỉ theo Điều 3 khoản 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, và bảng ngày nghỉ năm 2026 có sẵn trong phần mềm.
Câu báo hay gặp: Tờ khai gần nhất của kỳ này chưa chốt; chốt trước khi lập tờ khai bổ sung.; với kỳ đã quá thời hạn khai bổ sung, câu báo bắt đầu bằng Kỳ … hết hạn nộp hồ sơ khai thuế ngày … và nêu ngày cuối được khai bổ sung theo mốc 5 năm của Luật 108/2025/QH15; tờ 05/KK-TNCN kỳ tháng từ 04/2026 bị chặn và được gợi ý lập kỳ quý thay thế.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Tờ khai đã lập trên cùng màn có các cột Tờ khai, Kỳ, Lần, Trạng thái, Số liệu chính, Ngày lập; tờ bổ sung là một dòng mới của cùng kỳ với số lần tăng thêm. Hướng dẫn đủ có ở hướng dẫn màn Tờ khai thuế; các hạn của cả năm xem ở bài lịch nộp tờ khai thuế 2026.
KetoanX không nộp tờ khai và không nộp tiền thay bạn. Màn nộp thuế chưa có ô cho mã định danh khoản phải nộp, nên bạn lấy mã trên cổng thuế điện tử khi lập lệnh nộp ở ngân hàng; giấy nộp tiền in từ phần mềm chỉ là bản nội bộ.
Phần mềm cũng không lập hồ sơ giải trình khi quá thời hạn khai bổ sung và không tính tiền phạt vi phạm; tiền chậm nộp thử nhanh bằng công cụ tính tiền chậm nộp. Tổng quan các tính năng có ở trang tính năng thuế của KetoanX.
Trụ cột 20 · Thuế và hóa đơn
Các bài trong lộ trình Quản lý thuế và xử phạt
16 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Lịch nộp tờ khai thuế và báo cáo năm 2026
Từ 01/7/2026, tờ khai kỳ tháng nộp chậm nhất ngày 20 của tháng sau, kỳ quý nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, quyết toán năm nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba.
Bài 2: Cách tính tiền chậm nộp thuế 2026, đếm ngày đúng
Tiền chậm nộp bằng số thuế nộp chậm nhân 0,03% nhân số ngày chậm nộp.
Bài 3: Cách nộp tờ khai thuế qua mạng cho doanh nghiệp
Để nộp tờ khai thuế qua mạng bạn cần tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký điện tử (chữ ký số hoặc hình thức xác nhận điện tử khác) và Internet.
Bài 4: Phần mềm HTKK: cài đặt, cập nhật, nạp XML
HTKK là phần mềm hỗ trợ kê khai của cơ quan thuế, cài trên máy Windows từ bộ cài ở trang Hỗ trợ kê khai của gdt.gov.vn.
Bài 5: Nộp tiền thuế điện tử: mã chương, mã tiểu mục
Nộp tiền thuế điện tử là lập chứng từ nộp ngân sách trên cổng dịch vụ công, hệ thống thuế, T-VAN hoặc kênh thanh toán của ngân hàng, rồi để ngân hàng trích tiền.
Bài 6: Nộp nhầm tiểu mục thuế: tra soát, điều chỉnh
Nộp nhầm tiểu mục, kỳ thuế hoặc mã số thuế thì không nộp lại.
Bài 7: Tiền thuế nộp thừa: bù trừ, hoàn trả, hạch toán
Tiền nộp thừa được hệ thống thuế bù trừ vào khoản nợ hoặc khoản phải nộp tiếp theo.
Bài 8: Hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt, thuế truy thu
Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế ghi Nợ TK 811 (chi phí khác), và cả hai không được trừ khi tính thuế TNDN.
Bài 9: Chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc
Luật Doanh nghiệp coi chi nhánh luôn là đơn vị phụ thuộc; "độc lập" chỉ là mức tổ chức kế toán riêng do doanh nghiệp quyết.
Bài 10: Thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Thông tư 90
Doanh nghiệp đăng ký thuế qua cơ quan đăng ký kinh doanh thì đổi tên, người đại diện, ngành nghề chỉ cần làm ở nơi đó, trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; thông tin tự sang cơ quan thuế.
Bài 11: Tạm ngừng, giải thể, đóng mã số thuế: thủ tục thuế
Tạm ngừng thì báo cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước, vẫn nộp nợ thuế, và chỉ khỏi khai thuế ở những kỳ tạm ngừng trọn vẹn.
Bài 12: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế theo số ngày
Với doanh nghiệp, trễ 1 đến 30 ngày phạt 2 đến 5 triệu đồng, 31 đến 60 ngày phạt 5 đến 8 triệu, 61 đến 90 ngày phạt 8 đến 15 triệu.
Bài 13: Mức phạt khai sai, khai thiếu và trốn thuế
Khai sai nhưng không thiếu thuế bị phạt cố định từ 0,5 đến 8 triệu đồng.
Bài 14: Mức phạt vi phạm kế toán của doanh nghiệp
Doanh nghiệp bị phạt gấp đôi con số ghi trong phần lớn điều của Nghị định 41/2018: không mở sổ đầu kỳ phạt 10 đến 20 triệu đồng, không lập báo cáo tài chính phạt 40 đến 60 triệu.
Bài 15: Kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp
Cơ quan thuế kiểm tra theo hai kiểu: yêu cầu giải trình ở trụ sở cơ quan thuế (tối đa 2 lần, mỗi lần 10 ngày làm việc) và kiểm tra có quyết định tại trụ sở doanh nghiệp (không quá 20 ngày, gia hạn một lần).
Bài 16: Công văn giải trình với cơ quan thuế: cách viết
Gửi công văn giải trình khi nhận thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung của cơ quan thuế, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày họ ban hành thông báo.
Bài liên quan
Nhập môn và nguyên tắc
Những thay đổi về thuế, kế toán năm 2026
Năm 2026 có ba mốc phải nhớ: 01/01/2026 (chế độ kế toán mới, thuế TNCN, hộ kinh doanh), 01/7/2026 (Luật Quản lý thuế mới, hóa đơn điện tử mới, mẫu tờ khai mới, lương cơ sở mới) và 24/8/2026 (giảm 30% thuế TNDN cho công ty doanh thu không quá 10 tỷ đồng).
Quản lý thuế và xử phạt
Cách tính tiền chậm nộp thuế 2026, đếm ngày đúng
Tiền chậm nộp bằng số thuế nộp chậm nhân 0,03% nhân số ngày chậm nộp.
Quản lý thuế và xử phạt
Cách nộp tờ khai thuế qua mạng cho doanh nghiệp
Để nộp tờ khai thuế qua mạng bạn cần tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký điện tử (chữ ký số hoặc hình thức xác nhận điện tử khác) và Internet.
Quản lý thuế và xử phạt
Phần mềm HTKK: cài đặt, cập nhật, nạp XML
HTKK là phần mềm hỗ trợ kê khai của cơ quan thuế, cài trên máy Windows từ bộ cài ở trang Hỗ trợ kê khai của gdt.gov.vn.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.