Xử lý số tiền thuế nộp thừa: bù trừ tự động, đề nghị hoàn trả và hạch toán khi nhận lại tiền

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tiền nộp thừa được hệ thống thuế bù trừ vào khoản nợ hoặc khoản phải nộp tiếp theo. Khi bạn không còn nợ thuế thì mới hoàn trả, bằng văn bản mẫu 01/ĐNXLNT. Luật không đặt hạn ngắn để xin hoàn; quá 10 năm kể từ ngày nộp mà không bù trừ, không xin hoàn thì mất khoản đó. Tiền về thì ghi Nợ 111 hoặc 112, Có tài khoản 333 tương ứng.

Mẫu đề nghị
01/ĐNXLNT, dùng chung cho mọi loại thuế, kể cả nộp nhầm
Cơ quan thuế trả kết quả bù trừ
Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn
6 ngày làm việc (hoàn trước); 10 ngày làm việc sau kết luận (kiểm tra trước)
Mốc không còn được hoàn
Quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền

01

Nộp thừa là gì và xác định vào ngày nào

Nộp thừa là phần tiền thuế, tiền chậm nộp hay tiền phạt đã nộp vào ngân sách mà lớn hơn số phải nộp. Mốc này quyết định việc bù trừ tính từ đâu.

Với thuế tự khai, tự nộp, khoản nộp thừa phát sinh vào ngày bạn nộp tiền. Nếu bạn nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai (trừ trường hợp nộp nhầm) thì mốc là ngày nộp hồ sơ khai; có tờ khai bổ sung thì mốc là ngày nộp tờ khai bổ sung. Nếu nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo sau đó được điều chỉnh, mốc là ngày ban hành thông báo điều chỉnh.

Nộp thừa hay gặp nhất ở thuế thu nhập doanh nghiệp. Bốn quý tạm nộp cộng lại cao hơn số quyết toán, và phần chênh nằm lại trên tài khoản 3334 với số dư Nợ. Nộp nhầm tiểu mục hay nhầm cơ quan thu là chuyện khác, xử lý bằng tra soát chứng từ nộp thuế, xem [trình tự tra soát, điều chỉnh chứng từ nộp thuế](/kien-thuc/tra-soat-dieu-chinh-nop-thue).

02

Bù trừ tự động và bù trừ theo đề nghị

Bù trừ trong cùng tiểu mục không cần hồ sơ: hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự trừ khoản nộp thừa vào khoản nợ hoặc khoản phải nộp sau, hoặc làm theo lựa chọn của bạn. Cách hệ thống làm phụ thuộc vào việc tiền đã nộp có gắn mã định danh khoản phải nộp (ID) hay không.

Tiền nộp có ID thì được thanh toán thẳng với khoản nợ hoặc khoản phát sinh phải nộp tiếp theo theo đúng ID đó. Tiền không gắn ID và khoản cần bù trừ cùng tiểu mục, cùng cơ quan thu, cùng địa bàn thì bạn vào tài khoản giao dịch thuế điện tử, chọn khoản nợ hoặc khoản phát sinh cần trừ, hệ thống bù trừ theo lựa chọn đó.

Muốn trừ sang khoản khác tiểu mục (ví dụ lấy thuế TNDN nộp thừa trừ vào thuế GTGT tháng sau), hoặc khác cơ quan thu hoặc khác địa bàn, bạn lập và gửi văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa mẫu 01/ĐNXLNT; hệ thống hỗ trợ lập sẵn. Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận, cơ quan thuế gửi thông báo kết quả bù trừ mẫu 01/TB-XLBT.

Bù trừ có một lợi ích dễ bỏ quên: phần tiền được bù trừ không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ. Nếu bạn đang nợ thuế, khoản nộp thừa vì thế nên đi trừ nợ trước, vì luật chỉ cho hoàn trả khi bạn không còn tiền thuế nợ. Cách tính phần chậm nộp còn lại nằm ở bài [cách tính tiền chậm nộp thuế 2026](/kien-thuc/cach-tinh-tien-cham-nop-thue-2026).

03

Khi nào đề nghị hoàn trả và hồ sơ gồm gì

Sau khi bù trừ xong mà không còn khoản nợ nào, bạn mới gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả. Với doanh nghiệp, hồ sơ chỉ là một văn bản: mẫu 01/ĐNXLNT. Mẫu này dùng chung cho mọi loại thuế và khoản thu, kể cả hoàn tiền nộp nhầm.

Một vài trường hợp khác cách làm. Doanh nghiệp giải thể, phá sản nộp mẫu 01/ĐNXLNT; nếu thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở thì bạn nêu đề nghị hoàn ngay trong biên bản kiểm tra, không nộp riêng. Cá nhân quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ lương trực tiếp với cơ quan thuế chỉ cần ghi đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán. Với thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bạn không phải nộp hồ sơ hoàn, cơ quan thuế căn cứ tờ khai để làm.

Có một ngưỡng nhỏ cần biết, và nó không áp cho doanh nghiệp. Cá nhân có số thuế nộp thừa cả năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống, và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thừa cả năm từ 50.000 đồng trở xuống, không được hoàn mà được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Công ty nộp thừa 30.000 đồng vẫn là khoản được xin hoàn. Phần cá nhân tự quyết toán nằm ở bài [cá nhân tự quyết toán và hoàn thuế TNCN](/kien-thuc/ca-nhan-tu-quyet-toan-hoan-thue-tncn).

04

Cơ quan thuế giải quyết trong bao lâu

Cơ quan thuế thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ trong 3 ngày làm việc. Sau đó thời gian ra quyết định phụ thuộc hồ sơ của bạn rơi vào diện nào.

Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất 6 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận, cơ quan thuế ra quyết định hoàn hoặc báo kết quả khác. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận hoặc quyết định xử lý sau kiểm tra tại trụ sở. Cả hai con số không tính thời gian bạn giải trình, bổ sung tài liệu theo yêu cầu.

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn tiền nộp nhầm) phải kiểm tra trước trong ba trường hợp sau (chưa kể hồ sơ lần đầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài xin hoàn theo Hiệp định thuế): bạn đề nghị hoàn trong 2 năm kể từ lần bị xử lý về trốn thuế; hồ sơ bị đánh giá rủi ro cao; doanh nghiệp đang giải thể, phá sản. Hồ sơ còn lại được hoàn trước, tức áp dụng thời hạn 6 ngày làm việc ở trên.

05

Những khoản nộp thừa không được hoàn

Có hai trường hợp luật không hoàn trả. Thứ nhất, bạn từ chối nhận lại: gửi văn bản từ chối mẫu 01/ĐNKHT, và cơ quan thuế trả lời chấp nhận hoặc không bằng mẫu 01/TB-KHTNT trong 5 ngày làm việc. Thứ hai, khoản nộp thừa quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền mà bạn không bù trừ và không đề nghị hoàn.

Với trường hợp thứ hai cơ quan thuế không tự xóa ngay. Hằng năm, sau ngày 31 tháng 3, họ rà soát danh sách, báo cho bạn qua tài khoản giao dịch thuế điện tử bằng mẫu 02/TB-KHTNT, và nếu sau 15 ngày làm việc bạn không phản hồi thì ra thông báo tất toán mẫu 03/TB-KHTNT. Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì bị tất toán thẳng, không qua bước báo trước.

06

Hạch toán số nộp thừa, bù trừ và tiền hoàn

Thông tư 99 cho phép tài khoản 333 có số dư Nợ khi số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc khi thuế đã nộp được xét hoàn mà chưa nhận. Trên báo cáo tình hình tài chính, số dư Nợ chi tiết của tài khoản 333 được đưa vào chỉ tiêu thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (mã số 163).

Lấy ví dụ công ty tạm nộp thuế TNDN năm 2026 bốn quý tổng 120 triệu đồng, tờ khai quyết toán chỉ phải nộp 100 triệu. Thông tư 99 yêu cầu ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đúng phần chênh:

Nợ TK 3334 / Có TK 821: 20.000.000 đồng. Tài khoản 3334 lúc này dư Nợ 20 triệu. Có hai đường tiếp theo. Nếu bù trừ sang thuế GTGT phải nộp tháng 3/2027, khi cơ quan thuế gửi thông báo kết quả bù trừ bạn chuyển số dư giữa hai tài khoản chi tiết: Nợ 33311, Có 3334 cùng 20 triệu. Khoản phải nộp GTGT giảm, số nộp thừa TNDN hết. Nếu xin hoàn và tiền về tài khoản ngân hàng, ghi Nợ 112, Có 3334 20 triệu, số dư 3334 về không.

Hoàn thuế GTGT đầu vào là chuyện khác: Thông tư 99 ghi nó vào giảm số thuế GTGT được khấu trừ, xem [hoàn thuế GTGT](/kien-thuc/hoan-thue-gtgt). Bút toán thuế TNDN từng kỳ nằm ở bài [hạch toán thuế TNDN](/kien-thuc/hach-toan-thue-tndn).

07

Làm trên KetoanX

Số thuế nộp thừa hiện ở Quỹ, ngân hàng, Thu hoàn thuế: khung Thuế đã nộp thừa đến ngày … liệt kê mọi tài khoản 333 đang dư Nợ, và khung Lập chứng từ nhận tiền hoàn thuế ghi tiền hoàn về Nợ tiền, Có đúng tài khoản 333 ấy. Bút toán ghi giảm chi phí thuế khi quyết toán và bút toán bù trừ giữa hai loại thuế bạn lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác.

Màn hình Thu hoàn thuế trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Thu hoàn thuế của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Ghi phần tạm nộp thừa 20.000.000 đồng sau quyết toán: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, giữ Chứng từ nghiệp vụ khác. Ngày hạch toán là ngày cuối năm tài chính 2026; dòng 1 TK Nợ 3334, TK Có là tài khoản chi phí thuế TNDN hiện hành (8211 nếu sổ đã mở tài khoản con của 821), Số tiền (VND) 20.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.

  2. Xem số nộp thừa: vào Quỹ, ngân hàng, Thu hoàn thuế, ô Số dư tài khoản thuế đến ngày chọn ngày cần xem rồi bấm Xem. Khung Thuế đã nộp thừa đến ngày … hiện dòng 3334 với cột Đã nộp thừa 20.000.000. Không có dòng nào thì màn báo Không tài khoản thuế nào đang dư Nợ (nộp thừa).

  3. Tiền hoàn về tài khoản ngân hàng: ở khung Lập chứng từ nhận tiền hoàn thuế, ô Ngày nhận tiền là ngày tiền về theo sổ phụ, Loại thuế chọn Thuế thu nhập doanh nghiệp. Ô Tài khoản ghi Có mặc định là tài khoản thuế GTGT đầu vào, phải đổi sang 3334. Số tiền được hoàn gõ 20.000.000, Nhận vào chọn tài khoản ngân hàng nhận tiền (hoặc tiền mặt), Diễn giải để trống thì phần mềm tự điền. Bấm Cất chứng từ hoàn thuế.

  4. Nếu chọn bù trừ thay cho hoàn: khi nhận thông báo kết quả bù trừ mẫu 01/TB-XLBT, lập chứng từ nghiệp vụ khác với TK Nợ 33311, TK Có 3334, Số tiền (VND) 20.000.000, Diễn giải ghi số và ngày của thông báo. Không qua màn Thu hoàn thuế vì không có tiền về.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 1 ghi Nợ 3334, Có 8211 20.000.000, làm 3334 dư Nợ. Bước 3 lập báo có ngân hàng (nhận vào tiền mặt thì là phiếu thu, người nộp tiền ghi Kho bạc Nhà nước) với dòng Nợ 1121, Có 3334 20.000.000, diễn giải Nhận tiền hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp; câu báo có dạng Đã lập …: nhận hoàn thuế 20.000.000 đồng vào …. Chứng từ hiện ở bảng Chứng từ hoàn thuế gần đây kèm nút In chứng từ. Bước 4 ghi Nợ 33311, Có 3334, nên số GTGT phải nộp tháng 3/2027 giảm 20.000.000 và 3334 về 0.

Câu báo hay gặp: Hoàn thuế ghi Có tài khoản 133 (thuế GTGT được khấu trừ) hoặc tài khoản nhóm 333 khi chọn nhầm tài khoản khác; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày nhận tiền rơi vào kỳ đã khóa. Màn không có nơi nhận tiền nào thì báo Chưa có nơi nhận tiền và đưa nút Khai báo tài khoản ngân hàng.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 3334 vào ô Tài khoản rồi bấm Xem báo cáo: sau bước 3 hoặc bước 4, Số dư cuối kỳ phải về 0 (số dương là dư Nợ, tức còn nộp thừa). Trước khi nhận tiền, số dư Nợ ấy nằm ở chỉ tiêu thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước trên Báo cáo, Bảng cân đối kế toán. Cách dùng màn có ở hướng dẫn màn Thu hoàn thuế.

KetoanX không gửi văn bản 01/ĐNXLNT hay làm việc với cơ quan thuế thay bạn; việc đề nghị và nhận thông báo làm trên cổng thuế điện tử. Màn chỉ nhận tài khoản ngân hàng bằng đồng Việt Nam đang dùng. Muốn theo dõi cả tiền chậm nộp ở cùng chỗ, xem thêm [tính năng thuế của KetoanX](/tinh-nang#thue) và [công cụ tính tiền chậm nộp](/cong-cu/tinh-tien-cham-nop).

08

Câu hỏi hay gặp

Hai thắc mắc dưới đây hay bị gộp chung với nộp thừa. Mọi quy tắc bù trừ, hoàn trả ở trên áp dụng từ 01/7/2026, tóm lược ở bài [Luật Quản lý thuế 2026 và Nghị định 252](/kien-thuc/luat-quan-ly-thue-2026); còn tiền chậm nộp, tiền phạt và thuế truy thu ghi sổ thế nào thì xem tiếp [hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt, truy thu](/kien-thuc/hach-toan-tien-cham-nop-tien-phat-truy-thu).

Nộp nhầm tiểu mục khác nộp thừa chỗ nào

Nộp thừa là tổng tiền đã nộp vượt số phải nộp. Nộp nhầm là nộp đúng số tiền nhưng sai tiểu mục, sai cơ quan thu hoặc sai thông tin người nộp. Nộp nhầm còn trong thời gian tra soát thì làm thủ tục tra soát chứng từ nộp thuế (mẫu 01/TS) trước, hoàn trả chỉ là bước sau cùng.

Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết có phải nộp thừa không

Không. Đó là số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau, nằm trên tài khoản 133, xử lý bằng khấu trừ tiếp hoặc xin hoàn theo điều kiện riêng của thuế GTGT. Nộp thừa chỉ nói tới tiền đã vào ngân sách.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.