Hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt và thuế truy thu sau kiểm tra, thanh tra theo Thông tư 99

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tiền chậm nộp thuế và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế ghi Nợ TK 811 (chi phí khác), và cả hai không được trừ khi tính thuế TNDN. Số thuế TNDN truy thu của năm trước ghi Nợ 8211 vào năm phát hiện nếu sai sót không trọng yếu. Sai sót trọng yếu thì điều chỉnh hồi tố vào số dư đầu năm của TK 4211.

Tài khoản ghi tiền chậm nộp, tiền phạt
TK 811 - Chi phí khác
Mức tiền chậm nộp
0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp
Tiền chậm nộp, tiền phạt thuế khi tính thuế TNDN
Không được trừ, chỉ điều chỉnh tăng ở tờ khai quyết toán
Truy thu TNDN năm trước, sai sót không trọng yếu
Nợ TK 8211 vào năm phát hiện; trọng yếu thì hồi tố vào TK 4211

01

Tiền chậm nộp thuế ghi vào đâu và tính từ ngày nào

Tiền chậm nộp bằng 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp, và chính bạn tự xác định rồi nộp cùng khoản thuế. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày bạn nộp thuế mà vẫn chưa tự xác định, cơ quan thuế sẽ tính và thông báo. Số ngày chạy từ ngày liền sau hạn nộp đến ngày liền trước ngày nộp tiền, cách đếm đầy đủ ở bài [cách tính tiền chậm nộp thuế 2026](/kien-thuc/cach-tinh-tien-cham-nop-thue-2026).

Thông tư 99 không có dòng riêng cho tiền chậm nộp thuế. Nó nêu rõ tiền phạt vi phạm hành chính ghi vào TK 811, và tiền chậm nộp là khoản chi phát sinh ngoài hoạt động thông thường nên được ghi cùng chỗ đó. KetoanX cũng hạch toán như vậy.

Ví dụ: thuế GTGT quý 3/2026 có hạn 31/10/2026, rơi vào thứ Bảy nên hạn thật là thứ Hai 02/11/2026. Công ty còn thiếu 15.000.000 đồng và nộp ngày 20/11/2026. Khoảng chậm là 03/11 đến 19/11, tức 17 ngày, tiền chậm nộp là 15.000.000 × 0,03% × 17 = 76.500 đồng.

Khi nộp cùng lúc: Nợ TK 3331 15.000.000 và Nợ TK 811 76.500, Có TK 112 15.076.500. Nếu đã biết số tiền chậm nộp nhưng chưa nộp, ghi Nợ 811, Có 3339 để thấy khoản phải trả Nhà nước trên sổ.

02

Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

Tiền phạt thuế ghi y hệt: Nợ TK 811, Có TK 111, 112 nếu nộp ngay, hoặc Có TK 3339 nếu nhận quyết định xử phạt mà chưa nộp. Bạn ghi nhận khi có quyết định xử phạt, không đợi đến ngày nộp.

Quá hạn nộp tiền phạt thì phát sinh thêm tiền chậm nộp tiền phạt, tính 0,05% mỗi ngày trên số tiền phạt chậm nộp, đếm cả ngày nghỉ. Khoản này cũng đi vào 811. Mức phạt cụ thể phụ thuộc hành vi, xem [mức phạt chậm nộp tờ khai thuế](/kien-thuc/muc-phat-cham-nop-to-khai), [mức phạt khai sai, khai thiếu, trốn thuế](/kien-thuc/muc-phat-khai-sai-tron-thue) và [mức phạt vi phạm hóa đơn](/kien-thuc/muc-phat-vi-pham-hoa-don).

03

Hai khoản này không được trừ khi tính thuế TNDN

Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, kể cả tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế, nằm trong nhóm chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Thông tư 99 dặn cách xử lý: khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ thì không ghi giảm chi phí kế toán, chỉ điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN để tăng số thuế phải nộp.

Nghĩa là sổ vẫn ghi 811 như bình thường, và việc cộng lại làm ở tờ khai quyết toán. Giả sử một công ty có cả hai việc ở các ví dụ trong bài: 76.500 đồng tiền chậm nộp GTGT và 13.960.000 đồng tiền chậm nộp, tiền phạt của vụ truy thu. Cộng 14.036.500 đồng vào thu nhập tính thuế, ở thuế suất 20% (mức chung, khi doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) thì thuế TNDN phải nộp tăng 2.807.300 đồng. Danh sách đầy đủ các khoản không được trừ ở bài [chi phí không được trừ](/kien-thuc/chi-phi-khong-duoc-tru).

04

Thuế truy thu của năm trước sau kiểm tra, thanh tra

Sau kiểm tra, thanh tra bạn nhận ba khoản cùng lúc: số thuế thiếu phải nộp bổ sung, tiền chậm nộp tính trên số đó, và tiền phạt. Nếu cơ quan thuế phát hiện thiếu sau khi bạn đã quyết toán, tiền chậm nộp chạy từ ngày liền sau hạn nộp hồ sơ quyết toán đến ngày liền trước ngày bạn nộp tiền.

Ví dụ: quyết toán TNDN năm 2025 có hạn 31/03/2026. Tháng 12/2026, kết luận kiểm tra loại một khoản chi không đủ điều kiện và yêu cầu nộp thêm 50.000.000 đồng; vì sổ sách ghi đủ nghiệp vụ nên bị phạt 20% số thuế thiếu, tức 10.000.000 đồng. Công ty nộp ngày 21/12/2026. Khoảng chậm là 01/04 đến 20/12/2026, tức 264 ngày, tiền chậm nộp là 50.000.000 × 0,03% × 264 = 3.960.000 đồng.

Cách ghi phụ thuộc sai sót có trọng yếu không, và Thông tư 99 để doanh nghiệp tự đánh giá theo quy mô và tính chất của sai sót trong hoàn cảnh cụ thể.

Sai sót không trọng yếu: số thuế TNDN của năm trước phải nộp thêm được ghi vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện.

Nợ TK 8211 50.000.000, Có TK 3334 50.000.000.

Nợ TK 811 13.960.000, Có TK 3339 13.960.000 (tiền chậm nộp 3.960.000 và tiền phạt 10.000.000).

Ngày nộp tiền: Nợ TK 3334 50.000.000, Nợ TK 3339 13.960.000, Có TK 112 63.960.000.

Sai sót trọng yếu: bạn điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán số 29, tức tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tình hình tài chính, thay vì đẩy cả số thuế vào kết quả năm nay. Hồi tố làm thế nào ở bài [điều chỉnh sai sót năm trước](/kien-thuc/dieu-chinh-sai-sot-nam-truoc).

Nếu công ty tự phát hiện trước thì ví dụ trên nhẹ hơn nhiều: khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc trước khi họ phát hiện thì không bị phạt 10.000.000 đồng, chỉ còn tiền chậm nộp. Cách khai bổ sung nằm ở bài [khai bổ sung tờ khai thuế GTGT](/kien-thuc/khai-bo-sung-thue-gtgt), nguyên tắc tương tự cho tờ khai quyết toán TNDN.

05

Truy thu thuế GTGT đầu vào bị loại

Khi cơ quan thuế loại một khoản thuế GTGT đầu vào, bạn khai bổ sung giảm số thuế được khấu trừ. Thông tư 99 không có bút toán riêng cho vụ truy thu, nhưng TK 133 quy định số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản mua, giá vốn hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy trường hợp. Hàng đã bán hết thì phần thuế đó vào giá vốn, hàng còn tồn thì vào giá trị hàng tồn kho, tài sản còn dùng thì vào nguyên giá hoặc chi phí phân bổ.

Tiền chậm nộp và tiền phạt kèm theo vẫn ghi 811 như trên. Hóa đơn bị loại vì người bán không hợp pháp thì còn rủi ro lớn hơn, xem [hóa đơn bất hợp pháp, doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn](/kien-thuc/hoa-don-bat-hop-phap-doanh-nghiep-bo-tron).

06

Làm trên KetoanX

Tiền chậm nộp đi cùng khoản thuế được lập ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế: màn lấy số còn phải nộp của từng tài khoản 333 trên sổ, gợi ý tiền chậm nộp khi kỳ thuế đã quá hạn và lập một chứng từ chi ghi Nợ 333, Nợ 811, Có tiền. Bút toán ghi nhận số truy thu và tiền phạt theo quyết định (Nợ 8211 hay Nợ 811, Có 3334, 3339) thì lập bằng chứng từ nghiệp vụ khác trước, rồi mới nộp ở màn này.

Màn hình Nộp thuế vào ngân sách nhà nước trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Nộp thuế vào ngân sách nhà nước của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Ví dụ thuế GTGT quý 3/2026. Vào Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế, ô Số dư đến ngày chọn 20/11/2026 rồi bấm Xem. Bảng Số thuế còn phải nộp đến ngày 20/11/2026 cho thấy dòng 33311 còn 15.000.000 ở cột Còn phải nộp.

  2. Trong khung Lập chứng từ nộp thuế, mỗi tài khoản thuế là một dòng với các cột Còn phải nộp, Số nộp lần này, Tiểu mục, Kỳ thuế. Ô Số nộp lần này được điền sẵn bằng số còn phải nộp của mọi dòng, nên xóa số ở những dòng không nộp lần này. Dòng 33311 giữ 15.000.000, ô Tiểu mục gợi ý 1701.

  3. Ô Kỳ thuế mặc định là kỳ khai liền trước theo kỳ khai của công ty: công ty khai quý thấy sẵn Q3/2026, công ty khai tháng thấy 10/2026 thì sửa thành Q3/2026 (gõ Quý 3/2026 cũng được). Ô Ngày nộp nhập 20/11/2026. Ngay dưới bảng hiện dòng nhắc: hạn 02/11/2026, chậm 17 ngày, tiền chậm nộp khoảng 76.500 đồng (0,03% mỗi ngày, không tính ngày nộp). Hạn đã được dời qua thứ Bảy 31/10 và tính cả ngày nghỉ riêng của công ty nếu có khai.

  4. Bấm Điền tiền chậm nộp 76.500 đồng. Dòng cuối Tiền chậm nộp, tiền phạt (ghi vào chi phí khác) nhận số 76.500, tiểu mục 4931 và kỳ Q3/2026; ô tài khoản đầu dòng chọn 811 hoặc tài khoản con của 811 nếu bạn đã mở. Số này chỉ là gợi ý, có thông báo của cơ quan thuế thì sửa theo thông báo.

  5. Ô Hình thức chọn Chuyển khoản (ủy nhiệm chi, báo nợ) và chọn Tài khoản ngân hàng chi, hoặc Tiền mặt (phiếu chi). Các ô Mã chương, Kho bạc nhà nước nhận, Tài khoản thu ngân sách, Mở tại ngân hàng lấy sẵn từ màn Đại lý thuế, kho bạc, gia hạn; ô Ghi chú tối đa 300 ký tự. Dòng Tổng nộp lần này phải ra 15.076.500.

  6. Bấm Lập chứng từ nộp thuế và xác nhận. Phần mềm báo Đã lập chứng từ nộp thuế …, tổng 15.076.500 đồng; lần nộp hiện trong Các lần nộp thuế đã lập, bấm In ở cột Giấy nộp tiền để in giấy nộp tiền bản nội bộ.

  7. Vụ truy thu TNDN năm 2025: khi nhận quyết định, vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác. Dòng 1 TK Nợ 82111, TK Có 3334, Số tiền (VND) 50.000.000; dòng 2 TK Nợ 811, TK Có 3339, 13.960.000. Bấm Cất và ghi sổ (Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp, số chưa vào sổ cái nên màn Nộp thuế chưa thấy).

  8. Ngày 21/12/2026 quay lại Nộp thuế: dòng 3334 nhập 50.000.000, Kỳ thuế ghi 2025; màn nhắc chậm 264 ngày, khoảng 3.960.000 đồng. Lần này không bấm nút điền tiền chậm nộp, vì tiền chậm nộp và tiền phạt đã ghi Có 3339 ở bước 7; nhập 13.960.000 vào dòng 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác rồi lập chứng từ.

Phần mềm tự ghi gì

Lần nộp thuế GTGT sinh một báo nợ (hoặc phiếu chi): Nợ 33311 15.000.000, Nợ 811 76.500, Có 112 15.076.500, diễn giải từng dòng ghi loại thuế, kỳ và tiểu mục. Lần nộp vụ truy thu ghi Nợ 3334 50.000.000, Nợ 3339 13.960.000, Có 112 63.960.000, khớp bút toán ở phần trên. Công ty theo Thông tư 133 dùng 821 thay cho 82111 ở bước 7.

Câu báo hay gặp: Số nộp vào tài khoản 3334 (… đồng) vượt số còn phải nộp trên sổ đến ngày … khi bạn nộp trước khi ghi nhận số truy thu; ghi bước 7 trước, hoặc đánh dấu Nộp trước, nộp vượt số trên sổ (tạm nộp khi chưa hạch toán số thuế phải nộp) nếu đúng là tạm nộp. Nhập số tiền nộp lớn hơn 0 cho ít nhất một khoản khi mọi ô số nộp đều trống. Ngày nộp nằm trong kỳ đã khóa sổ thì phần mềm từ chối lập chứng từ.

Kiểm lại và giới hạn

Xem lại bảng số còn phải nộp: sau hai lần nộp, 33311, 3334 và 3339 về 0. Bấm số tài khoản trong bảng để mở sổ chi tiết của nó, và mở sổ chi tiết 811 để thấy 76.500 và 13.960.000 nằm ở chi phí khác. Chi tiết từng ô của màn có ở [hướng dẫn màn Nộp thuế](/huong-dan/nop-thue).

Số gợi ý chỉ để tham khảo. Số bạn nộp phải theo thông báo hoặc quyết định của cơ quan thuế, vì ngày nộp thực tế và khoản đã bù trừ nằm ngoài những gì phần mềm biết; khoản gia hạn đã ghi ở Đại lý thuế, gia hạn nộp thuế thì gợi ý tính từ hạn đã gia hạn khi loại thuế khớp. Màn không gợi ý tiền chậm nộp cho thuế phát sinh theo từng lần như thuế hàng nhập khẩu, và không tính tiền chậm nộp tiền phạt 0,05%. Chứng từ chi nộp thuế lập tay ở Thu, chi, chứng từ khác không hiện trong danh sách các lần nộp của màn này. Phần cộng lại chi phí không được trừ không tự chạy từ 811 sang tờ khai quyết toán TNDN: bạn cộng bằng tay vào chỉ tiêu B4 khi lập tờ khai, ngoài phần khấu hao vượt mức mà phần mềm tự đưa vào. Sai sót trọng yếu cần hồi tố thì làm ở Báo cáo, Điều chỉnh hồi tố sai sót. Công cụ ngoài phần mềm: [công cụ tính tiền chậm nộp](/cong-cu/tinh-tien-cham-nop) và [tính năng thuế của KetoanX](/tinh-nang#thue).

07

Câu hỏi hay gặp

Hai điểm hay bị lẫn khi ghi sổ các khoản này.

Tiền phạt chậm nộp tờ khai và tiền chậm nộp khác nhau chỗ nào

Tiền phạt chậm nộp tờ khai là hình phạt cho việc nộp hồ sơ khai muộn, tính theo số ngày trễ, và ghi vào 811. Tiền chậm nộp là khoản bù cho việc nộp tiền thuế muộn, tính 0,03% mỗi ngày trên số thuế. Một tờ khai nộp muộn kèm tiền thuế nộp muộn phát sinh cả hai, ghi cùng 811 nhưng tính riêng.

Khai bổ sung giảm thuế thì tiền chậm nộp đã ghi xử lý ra sao

Bạn được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp đã tính, tương ứng với số thuế giảm. Tiền chậm nộp đã nộp thừa thì xử lý như tiền nộp thừa, xem [tiền thuế nộp thừa](/kien-thuc/tien-thue-nop-thua). Trên sổ, bạn ghi giảm 811 và giảm khoản phải nộp hoặc ghi nhận khoản nộp thừa tương ứng.

Bài liên quan

  • Quản lý thuế và xử phạt

    Luật Quản lý thuế 2026 và Nghị định 252

    Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay luật năm 2019, đi kèm Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.

  • Quản lý thuế và xử phạt

    Cách tính tiền chậm nộp thuế 2026, đếm ngày đúng

    Tiền chậm nộp bằng số thuế nộp chậm nhân 0,03% nhân số ngày chậm nộp.

  • Thuế TNDN

    Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

    Chi phí không được trừ là khoản kế toán đã ghi nhận nhưng luật thuế TNDN không cho tính vào thu nhập chịu thuế: khoản chi không đủ điều kiện, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt mức, khấu hao, dự phòng và lương sai quy định, lãi vay vượt mức, thuế GTGT đã khấu trừ.

  • Cuối kỳ và khóa sổ

    Điều chỉnh hồi tố sai sót kế toán năm trước

    Sai sót trọng yếu của năm trước phải điều chỉnh hồi tố: sửa số dư đầu năm của TK 4211, số liệu so sánh trên báo cáo tài chính và thuyết minh.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.