01
Nộp tiền thuế điện tử qua những kênh nào
Thông tư 89/2026/TT-BTC (Điều 36) cho lập chứng từ nộp thuế điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống T-VAN đã kết nối với cơ quan thuế, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước khác và các kênh thanh toán điện tử của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán có nối với hệ thống thuế. Bạn cũng lập trực tiếp tại quầy của các tổ chức này. Đơn vị sử dụng ngân sách thì lập tại quầy Kho bạc Nhà nước. Mẫu chứng từ nộp ngân sách theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.
Khi bạn lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống gửi thông tin sang ngân hàng bạn đã chọn để trích tiền. Chậm nhất 05 phút sau khi nhận, ngân hàng kiểm tra điều kiện trích nợ rồi trích tiền và báo nộp thành công, hoặc báo không thành công, bằng thông báo mẫu 05/TB-TĐT; cơ quan thuế chuyển thông báo này cho bạn. Đây là lý do cần giữ thông báo sau mỗi lần nộp.
02
Mã định danh khoản phải nộp
Mã định danh khoản phải nộp (ID) là một dãy ký tự duy nhất do Hệ thống thông tin quản lý thuế tạo cho từng khoản phải nộp: thuế, tiền chậm nộp hay tiền phạt (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 14 khoản 4). Khoản nào đã có ID thì bạn nộp theo ID, và chứng từ nộp thuế phải thể hiện ID đó (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 36). Bạn lấy ID bằng cách tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế bằng tài khoản giao dịch thuế điện tử.
Nộp theo ID giúp hệ thống tự gắn khoản tiền vào đúng nghĩa vụ, ít phải lo gõ sai chương, tiểu mục hay kỳ thuế. Với những khoản chưa có ID, ví dụ khoản tự tính từ tờ khai mà bạn chủ động nộp, bạn tự điền các mã như dưới đây.
03
Mã chương và mã tiểu mục năm 2026
Mục lục ngân sách nhà nước năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC, ban hành 24/12/2025, hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 324/2016/TT-BTC cùng các thông tư sửa đổi (Điều 8). Chương mã hóa bằng 3 ký tự, Mục và Tiểu mục mã hóa bằng 4 ký tự; danh mục Chương ở Phụ lục I, danh mục Mục, Tiểu mục ở Phụ lục III. Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế độc lập cùng tính chất dùng chung một mã chương (Điều 2 khoản 2), nên mã chương của công ty bạn do loại hình công ty quyết định, không phải do tỉnh nơi đóng thuế.
Mã chương của doanh nghiệp có đổi. Điều 2 của Thông tư 130 chỉ chia mã chương cho cơ quan trung ương (001 đến 399), cấp tỉnh (400 đến 599) và cấp xã (800 đến 989), không còn dải của cấp huyện. Mã 754 trước đây của công ty cổ phần, công ty TNHH nay là 854 (kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh), mã 755 của doanh nghiệp tư nhân nay là 855, hợp tác xã là 856, đổi từ 01/7/2025 theo mô hình chính quyền hai cấp. Đơn vị do cấp tỉnh quản lý dùng dải 5xx: 554 cho kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, 555 cho doanh nghiệp tư nhân, 551 cho đơn vị 100% vốn đầu tư nước ngoài và 552 cho đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100%. Cùng một loại hình mà khác cấp quản lý thì khác mã, nên mã chương của công ty bạn vẫn phải lấy theo thông báo của cơ quan thuế hoặc cổng thuế điện tử trước khi nộp.
Mã tiểu mục thường gặp, theo Phụ lục III Thông tư 130/2025/TT-BTC. Thông tư 123/2026/TT-BTC sửa thông tư này từ 21/8/2026 chỉ đổi tên một số tiểu mục (trong bảng là 4254, 4917, 4918) và thêm mã cho tài sản mã hóa, thuế tối thiểu toàn cầu; số của các mã dưới đây giữ nguyên:
| Khoản nộp | Mã tiểu mục |
|---|---|
| Thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước | 1701 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | 1702 |
| Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | 1052 |
| Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản | 1053 |
| Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công | 1001 |
| Tiền chậm nộp thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước | 4931 |
| Tiền chậm nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu | 4928 |
| Tiền chậm nộp thuế TNDN | 4918 |
| Tiền chậm nộp thuế TNCN | 4917 |
| Phạt vi phạm hành chính về thuế do cơ quan thuế quyết định (trừ phạt về thuế TNCN) | 4254 |
Mã tiểu mục khác (thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhà thầu, thuế đất, phí và lệ phí) nên lấy từ ID hoặc từ thông báo của cơ quan thuế. Đừng dùng 1099 cho các loại thuế khác: đó là tiểu mục khác nằm trong mục thuế TNDN. Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026, và các mã môn bài chỉ còn dùng để nộp nợ của năm trước.
04
Lập giấy nộp tiền: điền những gì
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gồm thông tin người nộp (tên, mã số thuế), nơi nhận là Kho bạc Nhà nước với tài khoản thu ngân sách, mã chương, tiểu mục (nội dung kinh tế), kỳ thuế và số tiền. Nếu nộp qua cổng thuế điện tử hay ứng dụng ngân hàng, hệ thống điền sẵn phần lớn các ô từ mã số thuế và ID, bạn chỉ chọn khoản phải nộp, kiểm tra và xác nhận.
Mỗi khoản một dòng: thuế GTGT một dòng, tiền chậm nộp GTGT một dòng với tiểu mục riêng, thuế TNCN một dòng. Kỳ thuế ghi theo kỳ phát sinh của khoản đó, chẳng hạn 03/2026 hay quý 3/2026, không phải kỳ bạn nộp tiền. Một chứng từ gộp nhiều khoản vẫn được, nhưng khi có sai sót thì khó tra soát từng dòng.
05
Ngày nộp và hạch toán
Nộp điện tử thì ngày nộp là ngày ngân hàng hoặc tổ chức thanh toán trích tiền từ tài khoản của bạn và được ghi trên chứng từ nộp tiền. Nộp trực tiếp thì ngày nộp là ngày nơi thu tiền thu của bạn (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 14 khoản 5). Bạn nộp bằng đồng tiền đã dùng khi khai: khai bằng đồng nào thì nộp bằng đồng đó (khoản 3). Hạn nộp từng loại thuế có ở bài lịch nộp tờ khai thuế 2026.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước ghi Nợ TK 333 (tài khoản chi tiết của loại thuế đó), Có TK 111 hoặc 112. Ví dụ nộp thuế GTGT tháng 9/2026 là 18.000.000 đồng bằng chuyển khoản: Nợ TK 3331 18.000.000, Có TK 112 18.000.000. Cách ghi số thuế GTGT phải nộp có ở bài hạch toán thuế GTGT. Tiền chậm nộp và tiền phạt không được trừ khi tính thuế TNDN và có cách ghi riêng, xem bài hạch toán tiền chậm nộp, tiền phạt và thuế truy thu.
06
Nộp nhầm thì sao
Sai mã tiểu mục, sai kỳ hoặc sai mã số thuế người nộp không cần nộp lại: bạn làm thủ tục tra soát, điều chỉnh theo bài nộp nhầm thuế, tra soát và điều chỉnh. Nộp thừa thì bù trừ hoặc hoàn trả theo bài tiền thuế nộp thừa. Lỗi gốc thường là gõ tay mã chương cũ như 754, nên ưu tiên nộp theo ID.
07
Làm trên KetoanX
Chứng từ ghi sổ cho lần nộp thuế và bản in giấy nộp tiền nội bộ lập ở Thuế, cuối kỳ → Nộp thuế: màn hình lấy số còn phải nộp của từng tài khoản 333 trên sổ cái, bạn ghi số nộp, tiểu mục, kỳ thuế rồi bấm một nút để có ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi. Tiền vẫn phải nộp trên cổng thuế điện tử hoặc ngân hàng; phần mềm chỉ ghi sổ và in bản đối chiếu.

Nộp thuế vào ngân sách nhà nước của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Khai một lần mã chương và kho bạc ở Thuế, cuối kỳ → Đại lý thuế, gia hạn nộp thuế, phần Đại lý thuế và kho bạc: ô Mã chương (gợi ý 854 cho công ty TNHH, cổ phần; 855 cho doanh nghiệp tư nhân),
Kho bạc nhà nước nhận tiền thuế, Tài khoản thu ngân sách (mẫu gợi ý 7111) và Mở tại ngân hàng, rồi bấm Lưu. Các ô này tự điền sang màn Nộp thuế ở những lần sau.Mở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế, ô Số dư đến ngày chọn 20/10/2026 rồi bấm Xem. Bảng
Số thuế còn phải nộp đến ngày 20/10/2026cho thấy dòng 33311 còn phải nộp 18.000.000 nếu tờ khai tháng 9/2026 đã hạch toán đúng; nhãn Tổng còn phải nộp cộng mọi loại thuế.Trong khung Lập chứng từ nộp thuế, mỗi tài khoản thuế một dòng. Ô Số nộp lần này tự điền bằng số còn phải nộp, ở đây 18.000.000; dòng nào không nộp lần này thì xóa số. Ô Tiểu mục gợi ý theo loại thuế (thuế GTGT trong nước là 1701), bấm vào ô để chọn từ danh sách hoặc gõ đúng 4 chữ số theo thông báo của cơ quan thuế. Ô Kỳ thuế tự điền kỳ khai liền trước theo kỳ khai của công ty, ví dụ 09/2026; sửa lại nếu nộp cho kỳ khác.
Nếu ngày nộp đã quá hạn của kỳ, khung vàng hiện hạn, số ngày chậm và tiền chậm nộp ước tính 0,03% mỗi ngày (không tính ngày nộp), kèm nút Điền tiền chậm nộp … đồng. Bấm nút đó thì dòng
Tiền chậm nộp, tiền phạt (ghi vào chi phí khác)được điền số tiền và tiểu mục chậm nộp của loại thuế (GTGT là 4931); chọn tài khoản 811 hay tài khoản con ở ô đầu dòng. Nộp đúng hạn ngày 20/10/2026 thì khung này không hiện.Ô Ngày nộp bắt buộc, ghi ngày ngân hàng trích tiền. Ô Hình thức chọn
Chuyển khoản (ủy nhiệm chi, báo nợ)cho ví dụ này, hoặc Tiền mặt (phiếu chi); với chuyển khoản, ô Tài khoản ngân hàng chi chọn đúng tài khoản sẽ trích tiền, để (tài khoản tiền gửi mặc định) thì ghi vào tài khoản tiền gửi mặc định của hệ thống tài khoản.Kiểm lại ô Mã chương, Kho bạc nhà nước nhận, Tài khoản thu ngân sách, Mở tại ngân hàng đã điền từ bước 1; Ghi chú tối đa 300 ký tự. Ô đánh dấu
Nộp trước, nộp vượt số trên sổ (tạm nộp khi chưa hạch toán số thuế phải nộp)chỉ tích khi nộp trước lúc hạch toán tờ khai, ví dụ tạm nộp thuế TNDN quý.Bấm Lập chứng từ nộp thuế, xác nhận câu hỏi tổng tiền. Thành công thì hiện
Đã lập chứng từ nộp thuế …, tổng 18.000.000 đồng. Ở bảng Các lần nộp thuế đã lập, bấm In ở cột Giấy nộp tiền để mở bản inGiấy nộp tiền vào ngân sách nhà nướccó mã chương, mã tiểu mục, kỳ thuế từng dòng và số tiền bằng chữ.
Phần mềm tự ghi gì
Với ví dụ của bài, phần mềm lập một báo nợ ghi Nợ TK 33311 18.000.000, Có TK 112 (tài khoản ngân hàng đã chọn) 18.000.000, diễn giải dòng Nộp thuế GTGT hàng bán nội địa kỳ 09/2026 (tiểu mục 1701); chọn tiền mặt thì là phiếu chi Có TK 111. Dòng tiền chậm nộp ghi Nợ TK 811, Có tài khoản tiền, đúng cách hạch toán ở bài hạch toán tiền chậm nộp. Công ty có bật duyệt lệnh chi thì câu báo có thêm đang chờ duyệt lệnh chi nên chưa ghi sổ, và số đang chờ duyệt vẫn bị trừ vào số còn phải nộp để không lập trùng.
Báo lỗi hay gặp: Số nộp vào tài khoản 33311 (… đồng) vượt số còn phải nộp trên sổ đến ngày … khi số nộp lớn hơn số dư Có 333, thường do chưa hạch toán tờ khai; Mã tiểu mục gồm 4 chữ số và Mã chương gồm 3 chữ số khi gõ thiếu số; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày nộp nằm trong kỳ đã khóa sổ.
Kiểm lại và giới hạn
Bấm số chứng từ trong bảng Các lần nộp thuế đã lập để mở chứng từ, hoặc bấm số tài khoản 33311 ở bảng trên để mở sổ chi tiết và thấy số còn phải nộp về 0. Chứng từ chi nộp thuế lập tay ở màn hình thu, chi không hiện ở bảng các lần nộp và không có bản in giấy nộp tiền.
KetoanX không nộp tiền thay bạn và không có ô cho mã định danh khoản phải nộp (ID): chứng từ ở đây phục vụ ghi sổ, còn việc nộp làm trên cổng thuế điện tử hoặc ngân hàng bằng giấy nộp tiền do cổng hoặc ngân hàng lập, nên khoản có ID thì bạn chọn theo ID ngay trên cổng. Danh sách gợi ý mã chương gồm 854, 855, 856, 554, 555, 551, 552, và ghi chú cuối khung nói danh sách mã chương, tiểu mục đã đối chiếu với Thông tư 130/2025/TT-BTC và Thông tư 123/2026/TT-BTC; mã chương riêng của công ty vẫn phải so với thông báo của cơ quan thuế. Dòng 3338 (các loại thuế khác), 3339 (phí, lệ phí), 3337 và 3333 không có tiểu mục gợi ý sẵn, bạn gõ mã theo thông báo hoặc ID. Xem thêm trang tính năng thuế của KetoanX và bài hướng dẫn màn Nộp thuế.
Bài liên quan
Quản lý thuế và xử phạt
Luật Quản lý thuế 2026 và Nghị định 252
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay luật năm 2019, đi kèm Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Thuế GTGT
Cách hạch toán thuế GTGT: ví dụ cả tháng
Thuế GTGT đầu vào ghi bên Nợ TK 133 khi mua hàng, thuế đầu ra ghi bên Có TK 33311 khi bán hàng.
Quản lý thuế và xử phạt
Cách nộp tờ khai thuế qua mạng cho doanh nghiệp
Để nộp tờ khai thuế qua mạng bạn cần tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký điện tử (chữ ký số hoặc hình thức xác nhận điện tử khác) và Internet.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.