Kê khai thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và thuế sử dụng đất: cách tính, kỳ khai, hạn nộp

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Thuế tài nguyên bằng sản lượng nhân giá tính thuế nhân thuế suất, khai theo tháng và quyết toán năm. Thuế bảo vệ môi trường bằng số lượng hàng nhân mức thuế tuyệt đối, khai theo tháng. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với đất kinh doanh là 0,03% giá đất, nộp mỗi năm một lần, chậm nhất 31/10. Phí khai thác khoáng sản khai theo tháng.

Thuế tài nguyên
Sản lượng × giá tính thuế × thuế suất; khai tháng, quyết toán năm
Thuế BVMT
Số lượng × mức thuế tuyệt đối; xăng dầu 0 đồng/lít đến hết 31/12/2026
Thuế đất kinh doanh
0,03% giá đất; nộp một lần mỗi năm, chậm nhất 31/10
Tài khoản
TK 3336 thuế tài nguyên, TK 3337 thuế đất, TK 33381 thuế BVMT

01

Thuế tài nguyên: tính thế nào, khai ở đâu

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên chịu thuế: khoáng sản, dầu thô, khí, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên, yến sào. Thuế bằng sản lượng tài nguyên tính thuế nhân giá tính thuế đơn vị nhân thuế suất (Luật Thuế tài nguyên, văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH). Giá tính thuế là giá bán đơn vị chưa có GTGT, và nếu chưa có giá bán thì lấy giá thị trường, không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Thuế suất tra trong Biểu mức thuế suất kèm Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, hiệu lực từ 01/7/2016.

Ví dụ: công ty khai thác đá xây dựng, tháng này bán 4.000 m³ với giá 120.000 đồng/m³ chưa GTGT. Đá, sỏi chịu thuế suất 10% nên thuế tài nguyên là 4.000 × 120.000 × 10% = 48.000.000 đồng. Cát chịu 15%, đất khai thác để san lấp 7%, than an-tra-xít lộ thiên 12%.

Thuế tài nguyên khai theo tháng và quyết toán năm (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 23). Khai thác không thường xuyên đã được cấp phép hoặc bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu thì khai theo từng lần phát sinh. Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, riêng hoạt động khai thác ở tỉnh khác trụ sở chính thì khai cho cơ quan thuế nơi khai thác. Hồ sơ theo điểm 8 Phụ lục I của thông tư, mẫu tờ khai là 01/TAIN. Nhà máy thủy điện có hồ nằm trên nhiều tỉnh phân bổ thuế cho từng tỉnh theo bốn tiêu chí: diện tích lòng hồ, kinh phí đền bù và tái định cư, số hộ phải di dời, giá trị đền bù thiệt hại vùng lòng hồ, và nộp thêm bảng phân bổ 01-1/TAIN.

Hạn nộp hồ sơ khai tháng là ngày 20 của tháng sau, hạn quyết toán năm là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi năm kết thúc (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10), tức 31/3 với năm dương lịch. Hạn nộp tiền thuế trùng hạn nộp hồ sơ khai (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 14). Hạn của mọi loại thuế trong năm được xếp theo lịch ở bài lịch nộp tờ khai thuế 2026.

02

Thuế bảo vệ môi trường: hàng nào chịu thuế, tính ra sao

Thuế bảo vệ môi trường đánh vào xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, dung dịch HCFC, túi ni lông thuộc diện chịu thuế và bốn nhóm thuốc hạn chế sử dụng (diệt cỏ, trừ mối, bảo quản lâm sản, khử trùng kho). Người nộp là tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng chịu thuế; ủy thác nhập khẩu thì bên nhận ủy thác nộp; đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ mà không có chứng từ đã nộp thuế thì chính đầu mối nộp (Luật Thuế bảo vệ môi trường 57/2010/QH12, Điều 3, 5).

Thuế bằng số lượng hàng tính thuế nhân mức thuế tuyệt đối, với hàng sản xuất trong nước là số bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho. Ví dụ: công ty bán 2.000 tấn than an-tra-xít, mức thuế 30.000 đồng/tấn theo Biểu thuế kèm Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, thuế bảo vệ môi trường là 2.000 × 30.000 = 60.000.000 đồng. Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất đúng hạn và hàng do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu không chịu thuế.

Xăng dầu năm 2026 là chỗ đổi nhiều nhất. Nghị quyết 19/2026/QH16 đưa thuế bảo vệ môi trường của xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay về 0 đồng/lít từ 16/4/2026, ban đầu đến hết 30/6/2026; Chính phủ đã kéo dài đến hết 31/12/2026 bằng Nghị quyết 43/2026/NQ-CP ngày 30/9/2026. Từ 01/01/2027, nếu không có quy định mới, xăng dầu trở lại biểu thuế của Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Xăng còn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo biểu riêng, xem bài thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế bảo vệ môi trường khai theo tháng, hàng nhập khẩu khai theo hồ sơ hải quan (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 24). Cơ quan thuế nhận hồ sơ là nơi quản lý trực tiếp bạn. Doanh nghiệp sản xuất hàng chịu thuế ở tỉnh khác trụ sở khai ở nơi sản xuất, doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc kinh doanh xăng dầu hoặc than ở nhiều tỉnh phân bổ thuế theo sản lượng, với phụ lục 01-1/TBVMT hoặc 01-2/TBVMT. Hồ sơ theo điểm 9 Phụ lục I, mẫu 01/TBVMT, hạn nộp ngày 20 tháng sau.

03

Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản

Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản là khoản phí theo pháp luật về phí, lệ phí, nộp thêm cho cùng hoạt động khai thác đã chịu thuế tài nguyên. Hai khoản tách biệt: thuế tài nguyên tính theo giá trị tài nguyên, còn phí tính theo đơn vị khoáng sản và theo mức phí quy định. Bạn kê khai theo tháng và quyết toán theo năm; khai thác không thường xuyên thì khai từng lần. Tháng không phát sinh khai thác vẫn phải nộp tờ khai (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 26 khoản 1). Mức phí nằm trong khung của Nghị định 27/2023/NĐ-CP, và một số tỉnh đã ban hành nghị quyết mức thu riêng từ năm 2026, nên hãy tra nghị quyết của tỉnh nơi khai thác.

04

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của doanh nghiệp

Doanh nghiệp nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khai thác chế biến khoáng sản. Người nộp thuế là bên có quyền sử dụng đất, hoặc bên đang sử dụng nếu chưa có giấy chứng nhận. Thuế bằng diện tích đất thực tế sử dụng nhân giá 1 m² đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân thuế suất; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chịu 0,03%, đất sử dụng sai mục đích hoặc chưa sử dụng đúng quy định chịu 0,15%, đất lấn chiếm chịu 0,2% (Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12, Điều 6, 7).

Ví dụ: nhà xưởng trên 10.000 m² đất, giá đất trong bảng giá của tỉnh là 5.000.000 đồng/m². Giá tính thuế là 50 tỷ đồng, thuế mỗi năm là 50.000.000.000 × 0,03% = 15.000.000 đồng.

Tổ chức nộp hồ sơ khai trong 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ hoặc khi có thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế, và nộp cho cơ quan thuế nơi có đất (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 25). Trong chu kỳ ổn định, hằng năm bạn không phải kê khai lại nếu không có thay đổi. Lần đầu nộp thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, từ năm thứ hai nộp một lần trong năm chậm nhất ngày 31/10 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 21).

Thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê hằng năm thì tiền thuê đất tính riêng: từ năm thứ hai bạn chọn nộp một lần chậm nhất 31/5, hoặc hai lần với 50% hạn 31/5 và phần còn lại hạn 31/10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp cũng có hạn 31/5 và 31/10 tương tự cho đất nông nghiệp của doanh nghiệp.

05

Hạch toán các khoản thuế, phí này

Thông tư 99/2025/TT-BTC dành tài khoản riêng cho từng khoản. Thuế tài nguyên phải nộp ghi Nợ TK 627 (6275), Có TK 3336, và khi nộp ghi Nợ TK 3336, Có TK 111 hoặc 112. Thuế nhà đất, tiền thuê đất ghi Nợ các TK 627, 641, 642 tùy bộ phận sử dụng đất, Có TK 3337. Thuế bảo vệ môi trường phải nộp ghi vào TK 33381. Phí bảo vệ môi trường ở khâu sản xuất ghi Nợ TK 627 (6275), Có TK 3339.

Với ví dụ đá ở trên, tháng khai thác ghi Nợ TK 627 (6275) 48.000.000, Có TK 3336 48.000.000; ngày nộp ghi Nợ TK 3336, Có TK 112 cùng số tiền. Cách lập giấy nộp tiền và chọn tiểu mục có ở bài nộp tiền thuế điện tử, còn bức tranh các khoản phải nộp của doanh nghiệp ở bài các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

06

Làm trên KetoanX

Thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường lập ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế với hai loại Thuế tài nguyên (01/TAIN) và Thuế bảo vệ môi trường (01/TBVMT), theo tháng. Cả hai là bảng dòng nhập tay, không lấy số từ sổ; phần mềm nhân ra thuế phải nộp, còn bút toán và tiền nộp bạn ghi riêng. Thuế sử dụng đất và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản chưa có màn khai.

Màn hình Tờ khai thuế trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tờ khai thuế của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế (màn Thuế, tờ khai (/tax/returns)). Ở khung Lập tờ khai mới, ô Loại tờ khai chọn Thuế tài nguyên (01/TAIN); loại này chỉ có kỳ tháng nên chọn ô Tháng 10 và ô Năm 2026, rồi bấm Lập tờ khai. Kỳ đã có tờ khai thì phần mềm báo Kỳ … đã có tờ khai. Mở tờ khai đã lập để xem, hoặc lập tờ khai bổ sung.

  2. Tờ 01/TAIN của kỳ từ tháng 7/2026 theo mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC, các cột đánh số (2) đến (8). Ở dòng đầu, ô chọn Mục để mục khoáng sản (hiện là A.I. Khoáng sản). Ô Chọn từ biểu mở danh sách theo biểu thuế của Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13; chọn Đá, sỏi (10%) thì Tên loại tài nguyên, Đơn vị tính (m3) và Thuế suất (%) tự điền, bạn sửa được.

  3. Cột (4) Sản lượng tài nguyên tính thuế nhập 4.000; cột (5) Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nhập 120.000 (giá chưa GTGT, không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định); cột (6) Thuế suất (%) là 10. Cột (7) Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên để trống: có số thì thuế bằng (4) nhân (7), bỏ qua giá và thuế suất.

  4. Cột (8) Thuế tài nguyên phải nộp ra 48.000.000, và dòng dưới bảng ghi Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ: 48.000.000 đồng. Cột Thuế được miễn, giảm của mẫu cũ không còn trong mẫu từ tháng 7/2026, nên khoản miễn, giảm phải tính trừ vào giá hoặc sản lượng trước khi nhập. Thêm loại tài nguyên khác thì bấm Thêm dòng.

  5. Bấm Lưu tờ khai (nút sáng khi có thay đổi), rồi Chốt tờ khai. Nút Tải XML lấy tệp nạp HTKK; mã tài nguyên theo danh mục HTKK để trống, chọn lại trong HTKK.

  6. Tờ 01/TBVMT làm cùng cách: ở Loại tờ khai chọn Thuế bảo vệ môi trường (01/TBVMT), kỳ Tháng 10 năm 2026. Bảng có bốn cột nhập: Hàng hóa chịu thuế (than an-tra-xít), Đơn vị tính (tấn), Số lượng tính thuế 2.000 và Mức thuế trên một đơn vị (đồng) 30.000; cột Thuế bảo vệ môi trường phải nộp ra 60.000.000. Phần mềm không lưu biểu mức thuế BVMT nên bạn tra Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 và gõ mức. Xăng dầu đang ở 0 đồng/lít đến hết 31/12/2026 theo bài thì nhập mức 0.

  7. Ghi sổ thuế tài nguyên ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác (nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác): Nợ 627 (6275), Có 3336 48.000.000. Tiền nộp lập ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế: dòng tài khoản thuế tài nguyên nhập Số nộp lần này 48.000.000, Tiểu mục 1599, Kỳ thuế 10/2026, rồi bấm Lập chứng từ nộp thuế. Thuế BVMT làm tương tự với tài khoản 33381 và tiểu mục 2019.

Phần mềm tự ghi gì

Lưu, chốt, tải XML không sinh bút toán và không tạo công nợ phải nộp. Bút toán Nợ 627 (6275), Có 3336 bạn lập tay ở bước 7. Lập chứng từ nộp thuế thì ghi Nợ 3336, Có 112 hoặc 111 đúng số nộp, và gợi ý tiền chậm nộp khi ngày nộp quá hạn của kỳ. Báo lỗi hay gặp: Dòng 1: số liệu không hợp lệ khi có số âm; Dòng 1: thuế suất, tỷ lệ không hợp lệ khi thuế suất quá 1000%; Tờ khai đã chốt, không sửa được. Lập tờ khai bổ sung nếu cần điều chỉnh.; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày chứng từ nằm trong kỳ khóa.

Kiểm lại và giới hạn

Mở lại tờ khai trong Tờ khai thuế để đối chiếu tổng với tay tính, và xem số dư 3336, 33381 trên Nộp thuế về 0 sau khi nộp. Bảng thuế suất mở ở Thuế, cuối kỳ, Biểu thuế tài nguyên, TTĐB (Biểu thuế tài nguyên (/tax/rates, theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13)); thêm được dòng riêng của công ty.

KetoanX chưa có tờ khai thuế sử dụng đất, tờ khai phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản, các phụ lục phân bổ 01-1/TAIN, 01-1/TBVMT, 01-2/TBVMT và tờ quyết toán năm; thuế nhà đất, tiền thuê đất bạn ghi tay vào 3337 theo mức của thông báo. Phần mềm không nộp tờ khai thay bạn. Các chức năng thuế khác nằm ở trang tính năng thuế của KetoanX.

Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng tờ khai thuế.

07

Luật có sắp đổi không

Tính đến giữa tháng 10/2026, chưa có luật sửa đổi mới nào về thuế tài nguyên hoặc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực. Dự thảo luật sửa đổi Luật Thuế tài nguyên ghi hiệu lực từ 01/01/2027 và dự kiến được xem xét ở kỳ họp tháng 10/2026; Bộ Tài chính cũng dự kiến trình sửa Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cả hai chưa là luật, nên kỳ năm 2026 vẫn áp dụng quy định hiện hành, và bạn nên theo dõi kết quả kỳ họp.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.