Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt 2026: hàng hóa chịu thuế, cách tính và tờ khai 01/TTĐB

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng chịu thuế hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế nộp, kê khai theo tháng bằng tờ khai 01/TTĐB. Thuế bằng giá tính thuế nhân thuế suất, trong đó giá tính thuế là giá bán chưa có GTGT chia cho (1 + thuế suất). Thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc trên nguyên liệu được khấu trừ.

Hiệu lực
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15 áp dụng từ 01/01/2026
Giá tính thuế
Giá bán chưa GTGT chia (1 + thuế suất); dịch vụ cũng chia (1 + thuế suất)
Kỳ khai và hạn
Khai theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau; nộp tiền cùng hạn khai
Hạch toán
TK 3332; doanh thu ghi không gồm thuế tiêu thụ đặc biệt

01

Hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ai nộp

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026, thay luật cũ năm 2008 và chịu thuế cho 11 nhóm hàng hóa cùng 6 nhóm dịch vụ (Điều 2). Hàng hóa gồm thuốc lá, rượu, bia, xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, xe mô tô trên 125 cm³, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xăng các loại, điều hòa công suất trên 24.000 đến 90.000 BTU, bài lá, vàng mã, hàng mã và nước giải khát có đường trên 5g/100ml. Dịch vụ gồm vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, ca-si-nô và trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, gôn và xổ số.

Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng chịu thuế và kinh doanh dịch vụ chịu thuế (Điều 4). Doanh nghiệp chỉ mua đi bán lại hàng đã chịu thuế không phải nộp thuế ở khâu bán. Một ngoại lệ là doanh nghiệp xuất khẩu mua hàng chịu thuế của nhà sản xuất để xuất khẩu nhưng rồi bán trong nước: lúc đó chính doanh nghiệp xuất khẩu là người nộp thuế.

Một số hàng không chịu thuế (Điều 3), như hàng sản xuất trực tiếp để xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất đúng hạn, máy bay và du thuyền dùng kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. Nếu hàng tạm nhập tái xuất quá hạn, hoặc bán, hoặc đổi mục đích sử dụng thì doanh nghiệp phải nộp thuế.

02

Thuế suất năm 2026 và lộ trình tăng

Biểu thuế nằm trong Điều 8 của luật, và nhiều mặt hàng tăng dần theo năm. Mức áp dụng năm 2026

  • Thuốc lá: 75%. Từ 01/01/2027 cộng thêm mức tuyệt đối, ví dụ thuốc lá điếu 2.000 đồng/bao, tăng dần đến 10.000 đồng/bao năm 2031.
  • Rượu từ 20 độ trở lên: 65%, tăng mỗi năm đến 90% vào năm 2031. Rượu dưới 20 độ: 35%, tăng đến 60%. Bia: 65%, tăng đến 90%.
  • Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: từ 35% (dung tích đến 1.500 cm³) đến 150% (trên 6.000 cm³). Từ 10 đến dưới 16 chỗ: 15%. Từ 16 đến dưới 24 chỗ: 10%. Xe điện chạy pin 9 chỗ trở xuống: 3% từ 01/01/2026, lên 11% từ 01/3/2027.
  • Xe mô tô trên 125 cm³: 20%. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền: 30%.
  • Xăng: 10%, xăng E5 8%, xăng E10 7%. Riêng từ 16/4 đến hết 30/6/2026, Nghị quyết 19/2026/QH16 đưa thuế suất xăng các loại về 0%; từ 01/7/2026 xăng trở lại biểu này. Điều hòa 24.000 đến 90.000 BTU: 10%. Bài lá: 40%. Vàng mã, hàng mã: 70%.
  • Nước giải khát có đường trên 5g/100ml: chưa chịu thuế trong 2026, 8% từ 01/01/2027, 10% từ 01/01/2028.
  • Dịch vụ: vũ trường 40%, mát-xa và ka-ra-ô-kê 30%, ca-si-nô và trò chơi điện tử có thưởng 35%, đặt cược 30%, gôn 20%, xổ số 15%.

Bảng trên rút gọn. Ô tô còn các dòng riêng cho xe pick-up cabin kép và xe VAN, xe chạy xăng kết hợp điện, xe sinh học và xe nhà ở lưu động, đọc trực tiếp Điều 8 khi kê khai những loại này.

03

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ giá bán

Thuế phải nộp bằng giá tính thuế nhân thuế suất, cộng thuế tuyệt đối nếu hàng có mức tuyệt đối (số lượng nhân mức thuế). Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có chính thuế tiêu thụ đặc biệt. Vì giá bán thường đã chứa sẵn thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn tách ra bằng công thức trong Nghị định 360/2025/NĐ-CP (Điều 5):

Giá tính thuế = (Giá bán chưa có GTGT − thuế bảo vệ môi trường nếu có) ÷ (1 + thuế suất)

Với dịch vụ thì giá tính thuế bằng giá dịch vụ chưa có GTGT chia cho (1 + thuế suất).

Ví dụ hàng hóa: công ty nhập khẩu bán một xe 5 chỗ dung tích 2.000 cm³ với giá chưa có GTGT là 1.400.000.000 đồng. Thuế suất của dòng trên 1.500 đến 2.000 cm³ là 40%, nên giá tính thuế là 1.400.000.000 ÷ 1,4 = 1.000.000.000 đồng và thuế tiêu thụ đặc biệt là 400.000.000 đồng. Thuế GTGT tính trên giá chưa có GTGT là 1.400.000.000 đồng, không trừ thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ví dụ dịch vụ: quán ka-ra-ô-kê thu trong tháng 260.000.000 đồng chưa có GTGT, thuế suất 30%. Giá tính thuế là 260.000.000 ÷ 1,3 = 200.000.000 đồng và thuế tiêu thụ đặc biệt là 60.000.000 đồng. Doanh thu tính thuế của ka-ra-ô-kê gồm cả tiền ăn uống và dịch vụ đi kèm.

Thời điểm xác định thuế là lúc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc đã thu được tiền hay chưa (Điều 7 của luật). Hàng nhập khẩu thì là lúc đăng ký tờ khai hải quan. Bán cho doanh nghiệp thương mại có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc liên kết thì giá bán làm căn cứ tính thuế không được thấp hơn giá bình quân của các doanh nghiệp thương mại mua trực tiếp từ nhà sản xuất, nhập khẩu quá 7% (Nghị định 360/2025/NĐ-CP, Điều 5). Hàng biếu, tặng, khuyến mại và tiêu dùng nội bộ tính theo giá hàng cùng loại tại thời điểm đó.

04

Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào

Có hai nguồn khấu trừ. Thứ nhất là doanh nghiệp sản xuất hàng chịu thuế bằng nguyên liệu đã nộp thuế (nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước), được trừ phần thuế tương ứng nguyên liệu dùng cho hàng bán ra. Thứ hai là doanh nghiệp nhập khẩu hàng chịu thuế, được trừ thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu khi bán trong nước, và số khấu trừ tối đa bằng thuế tính ở khâu bán (Điều 9 của luật; Điều 8 Nghị định 360/2025/NĐ-CP).

Chứng từ khấu trừ với hàng nhập khẩu là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu. Nguyên liệu mua của nhà sản xuất trong nước cần hợp đồng ghi rõ bên bán trực tiếp sản xuất, bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế. Khoản thuế chưa khấu trừ được do không phát sinh thuế bán ra, kể cả khi giải thể hay phá sản, người nộp thuế được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

05

Kê khai tờ khai 01/TTĐB: kỳ khai, nơi nộp, hạn nộp

Thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo tháng (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 20). Hai trường hợp khai theo từng lần phát sinh: doanh nghiệp xuất khẩu chưa nộp thuế khâu sản xuất rồi bán trong nước, và doanh nghiệp bán máy bay, du thuyền, xe ô tô thuộc diện không chịu thuế rồi chuyển sang mục đích chịu thuế. Hồ sơ gồm tờ khai 01/TTĐB và phụ lục theo điểm 5 Phụ lục I của thông tư.

Nơi nộp là cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu bạn sản xuất, gia công hàng hoặc cung ứng dịch vụ ở tỉnh khác trụ sở chính thì khai tại cơ quan thuế quản lý địa bàn đó. Hàng nhập khẩu rồi bán trong nước thì khai với cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

Hạn nộp hồ sơ khai tháng là ngày 20 của tháng sau (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10), và hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 14). Tháng 10/2026 thì hạn là 20/11/2026, rơi vào thứ Sáu nên không phải dời. Khai sai thì khai bổ sung trong 05 năm kể từ hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, các thay đổi này được tóm tắt ở bài Luật Quản lý thuế 2026.

06

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng tài khoản 3332 cho thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ và tách được thuế ngay, doanh thu ghi không gồm thuế, và nếu không tách ngay thì ghi doanh thu gồm thuế rồi định kỳ giảm doanh thu. Báo cáo kết quả kinh doanh không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở cả hai chỉ tiêu doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Với ví dụ xe ở trên, tách ngay và giả sử thuế GTGT 10%

  • Nợ TK 131: 1.540.000.000 / Có TK 511: 1.000.000.000 / Có TK 3332: 400.000.000 / Có TK 3331: 140.000.000.
  • Khi nộp thuế: Nợ TK 3332 / Có TK 112: 400.000.000.

Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua hàng nội địa, tài sản cố định chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì ghi số thuế phải nộp vào giá gốc hàng tồn kho (hoặc nguyên giá tài sản). Hạch toán GTGT đi cùng có ở bài hạch toán thuế GTGT.

07

Làm trên KetoanX

Tờ khai 01/TTĐB lập ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế, loại Thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB), theo tháng: bạn tạo tờ khai Thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB) rồi nhập từng mặt hàng, dịch vụ vào bảng, phần mềm tách giá tính thuế và tính thuế phải nộp. Số liệu không lấy từ sổ, và bút toán bán ra bạn ghi riêng.

Màn hình Biểu thuế tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Biểu thuế tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế. Ở khung Lập tờ khai mới, ô Loại tờ khai chọn Thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB). Loại này chỉ có kỳ tháng, nên chọn ô Tháng 10 và ô Năm 2026 rồi bấm Lập tờ khai. Kỳ đã có tờ khai thì phần mềm báo Kỳ … đã có tờ khai. Mở tờ khai đã lập để xem, hoặc lập tờ khai bổ sung.

  2. Tờ kỳ từ tháng 7/2026 theo mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bảng chia mục theo mẫu; mỗi dòng có ô chọn Mục với các lựa chọn 1. Hàng hóa sản xuất trong nước, 2. Hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước, II. Dịch vụ chịu thuế TTĐB và ba mục hàng không chịu thuế (xuất khẩu, bán để xuất khẩu, gia công để xuất khẩu). Dòng xe nhập khẩu của công ty trong bài chọn mục 2. Hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước.

  3. Dòng xe: cột (2) Tên hàng hóa, dịch vụ ghi xe 5 chỗ 2.000 cm3; cột (3) Đơn vị tính chiếc; cột (4) Số lượng tiêu thụ trong kỳ 1; cột (5) Doanh thu bán (chưa có thuế GTGT) 1.400.000.000; cột (7) Thuế suất (%) 40. Biểu thuế chưa có dòng ô tô theo dung tích nên ô thuế suất bạn gõ tay.

  4. Cột (6) Giá tính thuế TTĐB tự ra 1.000.000.000 bằng doanh thu chia (1 + 40%), và cột (10) Thuế TTĐB phải nộp ra 400.000.000 theo công thức (6) nhân (7) trừ (8) cộng (4) nhân (9). Cột (8) Thuế TTĐB được khấu trừ để trống nếu không có thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu hay trên nguyên liệu; có thì nhập, số khấu trừ không vượt thuế phát sinh của dòng. Cột (9) Mức thuế tuyệt đối chỉ dùng cho hàng có mức tuyệt đối, như thuốc lá từ 2027. Cột (11) Bù trừ thuế TTĐB chưa được khấu trừ của xăng khoáng nguyên liệu thường để trống.

  5. Bấm Thêm dòng cho quán ka-ra-ô-kê: ô Chọn từ biểu chọn dòng Kinh doanh mát-xa, karaoke (30%), ô Mục chọn II. Dịch vụ chịu thuế TTĐB, cột (5) nhập 260.000.000. Cột (6) ra 200.000.000 và cột (10) ra 60.000.000; dịch vụ không cần số lượng. Dòng thuộc ba mục hàng không chịu thuế (III) chỉ để theo dõi nên thuế suất và khấu trừ bị đặt về 0.

  6. Ô Ghi chú dưới bảng dùng khi cần; dòng Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ: 460.000.000 đồng là tổng cột (12) Thuế TTĐB còn phải nộp. Bấm Lưu tờ khai (nút chỉ sáng khi có thay đổi), kiểm lại rồi bấm Chốt tờ khai.

  7. Có khấu trừ thì lập thêm Phụ lục 01-2/TTĐB ngay dưới tờ khai: bảng I cho nguyên liệu mua vào, nhập khẩu (số lượng mua vào, thuế đã nộp, số lượng tiêu thụ, lượng nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm), bảng II cho hàng nhập khẩu bán ra. Dòng chữ cuối phụ lục so tổng được khấu trừ với tổng cột (8) của tờ khai, báo Khớp. hoặc nhắc sửa cột (8). Bấm Lưu số liệu đã sửa để lưu phụ lục.

  8. Nộp tiền ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế: dòng thuế tiêu thụ đặc biệt (tài khoản 3332) nhập Số nộp lần này 460.000.000, Tiểu mục 1757, Kỳ thuế 10/2026, rồi bấm Lập chứng từ nộp thuế. Nút Tải XML ở đầu tờ khai lấy tệp nạp HTKK.

Phần mềm tự ghi gì

Lưu, chốt, tải XML không sinh bút toán. Thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán bạn ghi bằng chứng từ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác (nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác) hoặc chứng từ bán hàng của bạn; với xe của bài là Nợ 131 1.540.000.000, Có 511 1.000.000.000, Có 3332 400.000.000, Có 3331 140.000.000. Riêng thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, phần mềm ghi vào 3332 khi bạn nhập mặt hàng có thuế suất TTĐB trong chứng từ nhập khẩu. Lập chứng từ nộp thuế ghi Nợ 3332, Có tiền gửi hoặc tiền mặt. Báo lỗi hay gặp: Dòng 1: số liệu không hợp lệ khi có số âm; Dòng 1: thuế suất, tỷ lệ không hợp lệ; Tờ khai đã chốt, không sửa được. Lập tờ khai bổ sung nếu cần điều chỉnh.

Kiểm lại và giới hạn

Dòng tổng cuối bảng phải bằng 460.000.000, và số dư 3332 trên Nộp thuế về 0 sau khi nộp. Biểu thuế mở ở Thuế, cuối kỳ, Biểu thuế tài nguyên, TTĐB (tab Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt), thêm được dòng riêng của công ty bằng nút Thêm vào biểu (Biểu thuế (/tax/rates)).

Biểu có sẵn mới là mức năm 2026 và nhiều dòng ghi một nguồn, cần đối chiếu Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15; chưa có ô tô theo dung tích, điều hòa và các mức tăng từ 2027. Mục B (xăng sinh học) lập trong HTKK. Tờ có dòng dùng cột (9) mức thuế tuyệt đối chưa xuất được XML. KetoanX không nộp tờ khai thay bạn: việc nộp làm trên cổng của cơ quan thuế, như bài nộp tờ khai thuế qua mạng. Xem thêm trang tính năng thuế của KetoanX.

Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng biểu thuế tài nguyên, TTĐB.

08

Câu hỏi hay gặp

Ba câu mà kế toán công ty thương mại, xuất khẩu và công ty mua xe hay hỏi nhất.

Công ty chỉ bán lại rượu, bia, ô tô nhập từ nhà phân phối có phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Không, nếu hàng đã chịu thuế ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu và bạn chỉ bán lại. Thuế nằm trong giá mua của bạn, và theo Thông tư 99 doanh nghiệp mua hàng nội địa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi phần thuế vào giá gốc hàng tồn kho.

Hàng xuất khẩu có phải nộp thuế không?

Hàng do doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu, hoặc bán, ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu, không chịu thuế (Điều 3 của luật). Trên tờ khai, các dòng này nằm ở phần hàng hóa không phải chịu thuế. Nhưng nếu hàng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì phải nộp thuế.

Mua ô tô về dùng, thuế tiêu thụ đặc biệt có vào nguyên giá không?

Nếu doanh nghiệp tự nhập khẩu thì thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu nhập khẩu tính vào nguyên giá tài sản cố định. Mua trong nước từ nhà phân phối thì thuế đã nằm trong giá mua. Việc lệ phí trước bạ và phần khấu hao vượt 1,6 tỷ đồng xem ở bài lệ phí trước bạ.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.