01
Các trường hợp phải giải trình và thời hạn
Công văn giải trình xuất hiện ở bốn tình huống, mỗi tình huống có hạn riêng, đếm từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản chứ không phải ngày bạn nhận được.
| Tình huống | Văn bản của cơ quan thuế | Hạn của bạn |
|---|---|---|
| Hồ sơ khai thuế có rủi ro cao bị rà soát tại trụ sở cơ quan thuế | Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung (mẫu 01/KTT; lần 2 là 02/KTT) | 10 ngày làm việc mỗi lần, tối đa 2 lần mỗi hồ sơ |
| Hồ sơ hoàn thuế hay hoàn tiền nộp thừa cần làm rõ | Thông báo giải trình, bổ sung (mẫu 01/TB-BSTT-NNT), gửi trong 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ | 10 ngày làm việc |
| Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đủ thông tin; đã chuyển địa điểm nhưng chưa nộp hồ sơ đổi địa chỉ | Thông báo giải trình, bổ sung (cùng mẫu 01/TB-BSTT-NNT) | 10 ngày làm việc |
| Kết thúc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp | Dự thảo biên bản kiểm tra | 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra để nêu ý kiến, hoàn thiện và ký |
Với hồ sơ hoàn thuế, khoảng thời gian từ khi cơ quan thuế ban hành thông báo đến khi họ nhận được văn bản của bạn (hoặc hết hạn mà bạn không trả lời) không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn của cơ quan thuế. Nói cách khác, giải trình chậm làm chậm cả tiền hoàn của bạn.
Bạn có thể giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế, làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử, hoặc gửi văn bản qua bưu chính. Ở mọi cách, nên có một văn bản bằng chữ để lưu.
02
Không giải trình hoặc giải trình không đủ
Đây là phần khiến một công văn đáng viết kỹ. Với hồ sơ khai thuế bị rà soát, hết thời hạn lần 2 mà bạn không giải trình, không khai bổ sung hoặc giải trình mà không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu đủ căn cứ. Không đủ căn cứ ấn định thì họ ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, hoặc đưa bạn vào kế hoạch kiểm tra theo mức độ rủi ro, xem [kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp](/kien-thuc/kiem-tra-thanh-tra-thue).
Với hồ sơ hoàn thuế, kết quả là thông báo mẫu 04/TB-HT: số tiền đề nghị hoàn không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện được hoàn. Ngoài ra, cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán theo thông báo của cơ quan thuế mà quá hạn từ 5 ngày làm việc trở lên bị phạt 2 đến 3 triệu đồng, còn không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác bị phạt 3 đến 5 triệu đồng (mức tổ chức).
03
Công văn giải trình viết thế nào
Công văn không cần văn hoa. Người đọc là công chức thuế đang có sẵn thông báo và số liệu của họ trước mặt, nên công văn tốt là công văn mà họ đối chiếu từng dòng được. Dùng bảy phần sau.
Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên doanh nghiệp, mã số thuế, số và ngày công văn.
Kính gửi: cơ quan thuế đã ban hành thông báo (ví dụ Thuế tỉnh, thành phố hay Thuế cơ sở), đúng như tên ghi trên thông báo.
Căn cứ: số, ngày, mẫu của thông báo (ví dụ thông báo mẫu 01/KTT số... ngày...) và kỳ, tờ khai bị hỏi.
Nội dung giải trình: trả lời theo thứ tự các điểm cơ quan thuế nêu, mỗi điểm một mục. Với mỗi điểm, nêu số liệu trên tờ khai, số liệu họ đang có, chênh lệch bao nhiêu, nguyên nhân, và tài liệu nào chứng minh.
Đề nghị và cam kết: đề nghị cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ; nếu có sai sót thật, nói rõ bạn đã hoặc sẽ khai bổ sung và nộp phần thuế còn thiếu.
Danh mục tài liệu kèm theo, đánh số khớp với phần nội dung.
Chữ ký, họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (có văn bản ủy quyền đi kèm).
Ba nguyên tắc làm công văn không phản tác dụng. Chỉ trả lời điều được hỏi; thông tin thừa mở thêm những điểm mới để cơ quan thuế hỏi. Mỗi con số trong công văn phải nối được với một chứng từ trong danh mục kèm. Giọng văn trung tính, nêu sự việc, không tranh luận về thiện chí.
04
Mẫu công văn
Đây là khung, bạn thay phần trong ngoặc vuông. Ví dụ ở điểm 1 là minh họa số liệu, không phải số liệu thật.
``` CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
[TÊN DOANH NGHIỆP] [Địa danh], ngày [..] tháng [..] năm [....] Mã số thuế: [..........] Số: [..../CV-....]
V/v: Giải trình, bổ sung thông tin theo Thông báo số [...] ngày [...]
Kính gửi: [Tên cơ quan thuế ban hành thông báo]
Căn cứ Thông báo số [...] ngày [...] của [cơ quan thuế] về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đối với hồ sơ khai thuế [loại thuế] kỳ [tháng/quý/năm], [Tên doanh nghiệp] xin giải trình như sau:
Về nội dung: [chép nguyên điểm cơ quan thuế nêu]
Số liệu trên tờ khai: [..... đồng]. Số liệu theo thông báo: [..... đồng]. Chênh lệch: [..... đồng]. Nguyên nhân: [nêu rõ, ngắn gọn, đúng sự việc]. Tài liệu chứng minh: [Phụ lục 1, 2...].
Về nội dung: [điểm tiếp theo]
...
Đề nghị [cơ quan thuế] xem xét, chấp nhận hồ sơ khai thuế nêu trên. [Nếu có sai sót: Công ty đã lập tờ khai bổ sung ngày [...] và nộp số thuế còn thiếu [..... đồng] cùng tiền chậm nộp [..... đồng] ngày [...].]
Tài liệu kèm theo
- Phụ lục 1: [......]
- Phụ lục 2: [......]
[Chức danh người ký] (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) ```
Ví dụ điểm 1: thông báo hỏi vì sao thuế GTGT đầu vào trên tờ khai tháng 8/2026 là 150.000.000 đồng trong khi dữ liệu hóa đơn điện tử đầu vào của công ty là 170.000.000 đồng. Công ty trả lời chênh lệch 20.000.000 đồng gồm hai hóa đơn nhà cung cấp phát hành sau ngày công ty nộp tờ khai (thuế 12.000.000 đồng và 8.000.000 đồng), đã kê khai vào kỳ tháng 9/2026; tài liệu kèm gồm hai hóa đơn, thư điện tử nhận hóa đơn có ngày, và trang chi tiết tờ khai tháng 9. Mỗi phần chỉ có số, ngày, tài liệu, không có nhận xét thêm.
05
Tài liệu kèm theo và cách gửi
Tài liệu chứng minh thường là hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán, bảng đối chiếu số liệu của bạn, kèm trích sổ chi tiết. Hóa đơn mua vào từ 5 triệu đồng cần thêm chứng từ chuyển khoản hay tương đương, xem [thanh toán không dùng tiền mặt](/kien-thuc/thanh-toan-khong-dung-tien-mat). Bảng đối chiếu có thể lấy từ phần Kiểm tra, đối chiếu sổ sách của KetoanX, sau đó bạn trình bày lại trong công văn. Chi tiết phần mềm ở [tính năng thuế của KetoanX](/tinh-nang#thue).
Hồ sơ thuế bằng tiếng Việt. Tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm về bản dịch. Tài liệu nước ngoài dài hơn 20 trang A4 thì bạn có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
06
Giải trình hay khai bổ sung
Nếu thông báo chỉ ra một sai sót thật, chỉ giải trình là chưa đủ. Bạn khai bổ sung và nộp đủ thuế; khai bổ sung trước khi giải trình mà chứng minh được số thuế đúng thì hồ sơ vẫn được chấp nhận, và tờ khai bổ sung được lưu cùng hồ sơ. Khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra còn giúp bạn không bị phạt, chi tiết ở [mức phạt khai sai, khai thiếu, trốn thuế](/kien-thuc/muc-phat-khai-sai-tron-thue) và [khai bổ sung tờ khai thuế GTGT](/kien-thuc/khai-bo-sung-thue-gtgt). Công văn đi cùng tờ khai bổ sung chỉ cần nêu nguyên nhân sai và số đã nộp thêm.
Giải trình đúng là con đường khi bạn cho rằng số khai không sai: nguyên nhân chênh lệch nằm ở cách ghi nhận khác, thời điểm khác, hay dữ liệu của cơ quan thuế chưa cập nhật. Nếu thứ sai nằm ở báo cáo tài chính đã nộp, hãy xem [báo cáo tài chính đã nộp bị sai](/kien-thuc/sua-bctc-da-nop).
07
Câu hỏi hay gặp
Hai điểm hay được hỏi trước khi gửi.
Hết hạn rồi mới giải trình có được chấp nhận không
Cơ quan thuế xử lý hồ sơ theo thông báo đã ban hành khi hết hạn: ấn định thuế hoặc ra quyết định kiểm tra, hoặc thông báo không hoàn thuế. Gửi muộn vẫn nên gửi, nhưng không có gì bảo đảm họ xem lại; nếu thời hạn sắp hết, gửi bản đầy đủ nhất có thể trước hạn, rồi bổ sung phần còn thiếu.
Công văn viết xong ai ký
Người đại diện theo pháp luật ký, hoặc người được ủy quyền bằng văn bản. Nếu gửi qua cổng giao dịch điện tử, văn bản được ký điện tử theo quy định. Quy định tổng thể ở [Luật Quản lý thuế 2026 và Nghị định 252](/kien-thuc/luat-quan-ly-thue-2026); phần kiến thức về hộ kinh doanh, bước tiếp theo của lộ trình, ở [thuế hộ kinh doanh 2026](/kien-thuc/thue-ho-kinh-doanh-2026).
Bài liên quan
Quản lý thuế và xử phạt
Luật Quản lý thuế 2026 và Nghị định 252
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay luật năm 2019, đi kèm Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Quản lý thuế và xử phạt
Mức phạt vi phạm kế toán của doanh nghiệp
Doanh nghiệp bị phạt gấp đôi con số ghi trong phần lớn điều của Nghị định 41/2018: không mở sổ đầu kỳ phạt 10 đến 20 triệu đồng, không lập báo cáo tài chính phạt 40 đến 60 triệu.
Quản lý thuế và xử phạt
Mức phạt khai sai, khai thiếu và trốn thuế
Khai sai nhưng không thiếu thuế bị phạt cố định từ 0,5 đến 8 triệu đồng.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.