01
Ai được hưởng chế độ ốm đau, ai không
Được hưởng là người đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động từ đủ một tháng trở lên, khi phải nghỉ việc vì bệnh, vì tai nạn không phải tai nạn lao động, vì tai nạn trên đường đi làm hoặc về nhà, vì hiến hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể, hoặc để chăm con dưới 7 tuổi bị ốm. Chế độ ốm đau không đòi số tháng đóng tối thiểu; thai sản mới có đòi.
Người đang thử việc thì không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc, nên nghỉ ốm trong thời gian thử việc không được hưởng; [bài về thử việc](/kien-thuc/thu-viec) nói rõ phần này.
Bốn trường hợp bị loại: tự gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho mình; dùng ma túy hoặc tiền chất ma túy (trừ khi dùng thuốc có tiền chất theo chỉ định của bác sĩ); lần đầu nghỉ điều trị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (khoản này thuộc chế độ khác); và những ngày nghỉ ốm trùng với ngày nghỉ theo luật lao động, ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo luật chuyên ngành, ngày nghỉ thai sản hay dưỡng sức. Nhân viên xin nghỉ phép năm rồi ốm giữa kỳ phép thì phần trùng không tính ốm đau, và cách xử lý phép năm nằm ở bài [lương ngày lễ, phép năm và ngừng việc](/kien-thuc/luong-ngay-le-phep-nam-ngung-viec).
02
Một năm được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày
Số ngày phụ thuộc vào số năm đã đóng bảo hiểm bắt buộc và vào công việc, đếm theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 và theo ngày làm việc, không tính ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
| Số năm đã đóng | Làm việc điều kiện bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | 30 ngày | 40 ngày |
| Từ đủ 15 đến dưới 30 năm | 40 ngày | 50 ngày |
| Từ đủ 30 năm trở lên | 60 ngày | 70 ngày |
Một nhân viên đã đóng 16 năm, làm văn phòng thì có trần 40 ngày; cùng người ấy chuyển sang vị trí nằm trong danh mục nghề nặng nhọc thì trần là 50 ngày. Danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, nên cần đối chiếu chức danh thật của người ấy với danh mục trước khi dùng bậc cao.
03
Nghỉ chăm con ốm được bao nhiêu ngày
Con dưới 3 tuổi bị ốm thì mỗi năm được nghỉ tối đa 20 ngày làm việc cho mỗi con; con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi thì tối đa 15 ngày. Số ngày này tính riêng, không trừ vào trần nghỉ ốm của chính nhân viên.
Hai vợ chồng cùng đóng bảo hiểm bắt buộc thì mỗi người có suất ngày nghỉ riêng đúng bằng mức trên, không chia đôi. Khi hai người ở hai công ty khác nhau, mỗi kế toán chỉ biết số ngày người của mình đã nghỉ, nên nhân viên cần khai rõ để tránh nghỉ vượt trần ở một nơi.
04
Tiền ốm đau một ngày được tính thế nào
Mức hưởng một tháng là 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của tháng gần nhất trước tháng nghỉ. Một ngày bằng mức tháng chia cho 24, bất kể công ty làm 5 hay 6 ngày một tuần. Nghỉ dưới nửa ngày tính nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày tính một ngày.
Ví dụ: lương đóng bảo hiểm 12.000.000 đồng, nghỉ ốm 5 ngày làm việc. Mức tháng là 12.000.000 × 75% = 9.000.000 đồng; một ngày là 9.000.000 : 24 = 375.000 đồng; năm ngày là 1.875.000 đồng. Nghỉ thêm nửa ngày thì cộng 187.500 đồng.
Căn cứ là lương đóng bảo hiểm chứ không phải lương thực lĩnh, nên phụ cấp không nằm trong lương đóng không làm tăng khoản này; cách tách khoản tính đóng nằm ở bài [lương đóng bảo hiểm và phụ cấp](/kien-thuc/luong-dong-bhxh-phu-cap). Người nghỉ ốm ngay trong tháng đầu tiên tham gia (hoặc tháng quay lại tham gia) thì lấy lương đóng của chính tháng đó làm căn cứ.
05
Hết ngày nghỉ mà bệnh dài ngày chưa khỏi thì sao
Nếu bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, người lao động được hưởng tiếp sau khi hết trần ở bảng trên, nhưng với mức thấp hơn: 65% lương đóng bảo hiểm nếu đã đóng từ đủ 30 năm, 55% nếu từ đủ 15 đến dưới 30 năm, 50% nếu dưới 15 năm. Bệnh không nằm trong danh mục thì hết trần là dừng.
Ví dụ: đã đóng 20 năm, lương đóng 15.000.000 đồng, hết 40 ngày đầu mà vẫn phải điều trị. Mức tháng là 15.000.000 × 55% = 8.250.000 đồng, một ngày là 343.750 đồng.
06
Nghỉ dưỡng sức sau ốm
Nhân viên đã nghỉ hưởng ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, và trong 30 ngày kể từ ngày hết thời gian ấy mà sức khỏe chưa hồi phục, thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày một năm. Số ngày cụ thể do công ty cùng ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, không có công đoàn thì công ty quyết, trong giới hạn 10 ngày nếu sau bệnh dài ngày, 7 ngày nếu sau phẫu thuật, 5 ngày cho trường hợp khác. Ngày dưỡng sức đếm liên tục, tính cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Mỗi ngày dưỡng sức được trả 30% mức tham chiếu. Từ 01/7/2026 mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, nên một ngày là 759.000 đồng; nghỉ 5 ngày được 3.795.000 đồng. Trước mốc đó, mức tham chiếu là 2.340.000 đồng, tức 702.000 đồng một ngày.
07
Hồ sơ và thời hạn mỗi bên phải tuân theo
Hồ sơ khác nhau theo cách điều trị. Điều trị nội trú cần giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. Điều trị ngoại trú cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, hoặc giấy ra viện, bản tóm tắt bệnh án có ghi chỉ định thời gian điều trị ngoại trú sau nội trú. Khám chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi có điều ước quốc tế quy định khác.
Ba mốc thời gian nối nhau:
Người lao động nộp hồ sơ cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ ngày đi làm lại.
Công ty lập danh sách người nghỉ hưởng ốm đau kèm hồ sơ và nộp cơ quan bảo hiểm trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cơ quan bảo hiểm giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản nêu lý do.
Với dưỡng sức, công ty lập danh sách trong 7 ngày làm việc kể từ ngày người lao động bắt đầu nghỉ, và cơ quan bảo hiểm cũng giải quyết trong 7 ngày làm việc. Cách điền danh sách đề nghị nằm ở bài [mẫu 01B-HSB và danh sách đề nghị hưởng ốm đau, thai sản](/kien-thuc/mau-01b-hsb-c70a).
08
Kế toán làm gì trong kỳ lương có người nghỉ ốm
Nhận giấy tờ y tế và ghi ngày nghỉ vào bảng chấm công thành một loại nghỉ riêng, để không lẫn với nghỉ phép hay nghỉ không lương.
Cộng dồn số ngày nghỉ ốm của người ấy từ đầu năm và so với trần ở bảng trên; ngày vượt trần không còn được hưởng.
Tính tiền bảo hiểm trả theo công thức 75% chia 24. Những ngày này tiền thay lương do quỹ bảo hiểm trả, công ty chỉ trả thêm khi hợp đồng hoặc quy chế lương có thỏa thuận.
Kiểm tra tháng đó người ấy có nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên không. Có thì tháng đó người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng; ngoại lệ là tháng đầu làm việc hoặc tháng đầu quay lại, nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc vẫn phải đóng.
Lập danh sách nộp cơ quan bảo hiểm đúng thời hạn ở mục trên.
Khi tiền về công ty, ghi nhận tiền nhận và khoản phải trả người lao động, rồi chi trả; bút toán nằm ở bài [hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương](/kien-thuc/hach-toan-tien-luong-cac-khoan-trich-theo-luong).
Phần doanh nghiệp đóng vào quỹ ốm đau, thai sản là 3% trên lương đóng bảo hiểm, nằm trong tỷ lệ chung ở bài [doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm năm 2026](/kien-thuc/doanh-nghiep-dong-bao-hiem-bao-nhieu-phan-tram-2026). Cả bốn loại bảo hiểm được gom ở [tổng quan bảo hiểm xã hội bắt buộc](/kien-thuc/bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc), còn chế độ nghỉ sinh con có bài riêng là [chế độ thai sản](/kien-thuc/che-do-thai-san).
09
Làm trên KetoanX
Tiền ốm đau trên KetoanX đi qua hai màn. Ngày nghỉ chấm ở Tiền lương, Chấm công bằng ký hiệu O để công ty không trả lương những ngày ấy; tiền quỹ bảo hiểm chuyển về thì ghi ở Tiền lương, Trợ cấp BHXH chi hộ, nơi cũng có ô ước tính mức hưởng 75% chia 24.

Trợ cấp BHXH chi hộ người lao động của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Chấm công: ở Tiền lương, Chấm công, ghi các ngày nghỉ ốm bằng ký hiệu O (
Nghỉ ốm (hưởng bảo hiểm, không hưởng lương)). Nghỉ chăm con ốm thì thêm ký hiệu gợi ý CO (Nghỉ chăm con ốm (hưởng bảo hiểm)) ở trang Ký hiệu chấm công (nút trên đầu màn chấm công) trước khi dùng, để hai loại nghỉ tách nhau như bài khuyên.Ước tính mức hưởng: mở Tiền lương, Trợ cấp BHXH chi hộ, khung Ước tính mức hưởng. Ô Chế độ chọn Ốm đau (hoặc Chăm con ốm), ô
Lương đóng BHXH (tháng liền trước; thai sản: bình quân 6 tháng)nhập 12.000.000, ô Số ngày nghỉ nhập 5, ô Số năm đã đóng (ốm đau) nhập 16, bấm Tính. Dòng kết quả ghi Mức ước tính: 1.875.000 đồng kèm câu tối đa 40 ngày trong năm với 16 năm đóng, đã hưởng bao nhiêu ngày và lần này tính bao nhiêu ngày. Nhập ôSố ngày đã hưởng trong năm (ốm đau, chăm con ốm), hoặc chọn người ở ôNgười lao động (cộng ngày ốm đau đã ghi nhận trong năm)để phần mềm tự cộng; ngày vượt trần không được tính tiền. Chăm con ốm thì chọn Tuổi của con (chăm con ốm) (trần 20 hoặc 15 ngày). Nửa ngày thì gõ 5,5 và ra 2.062.500.Dưỡng sức: chọn Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, Số ngày nghỉ 5, bấm Tính, ra 3.795.000 đồng (30% mức tham chiếu 2.530.000 mỗi ngày).
Khi tiền về: ở khung Ghi nhận tiền BHXH chuyển về, ô Người lao động (bắt buộc) chọn nhân viên, Chế độ chọn Ốm đau, Số tiền được duyệt (bắt buộc) điền sẵn số vừa ước tính nhưng phải sửa theo đúng số trên danh sách cơ quan bảo hiểm đã duyệt. Nhập Nghỉ từ ngày, Đến ngày, Số ngày (bước 0,5), Ngày nhận tiền (bắt buộc, mặc định hôm nay), Nhận qua chọn Tài khoản ngân hàng hoặc Tiền mặt, và
Ghi chú (số danh sách, đợt duyệt). Bấm Ghi nhận.Trả cho người lao động: khung
Chưa trả người lao động: … đồngliệt kê các khoản đã nhận mà chưa trả. Tích khoản cần trả, chọn Ngày trả và Hình thức, bấm Lập chứng từ trả.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 4 lập một chứng từ hai dòng: Nợ 112 (hoặc 111), Có 3383 1.875.000 Nhận tiền BHXH chi trả … và Nợ 3383, Có 334 1.875.000 Trợ cấp BHXH phải trả …. Bước 5 ghi Nợ 334, Có 112 cho các khoản đã chọn và đổi cột trạng thái sang ngày trả. Bút toán giống nhau ở Thông tư 99 và Thông tư 133. Câu báo lỗi hay gặp: Nhập số tiền trợ cấp, Ngày kết thúc nghỉ phải sau ngày bắt đầu và Sổ đã khóa đến ngày ….
Ở bảng lương, ngày O là công không hưởng lương nên lương thời gian giảm theo số ngày nghỉ. Ngày O cũng cộng vào số ngày không lương của tháng: đủ 14 ngày thì kỳ đó phần mềm không trích bảo hiểm cho người ấy, trừ khi hồ sơ nhân viên tích Thỏa thuận vẫn đóng bảo hiểm khi nghỉ không lương từ 14 ngày.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Các khoản đã ghi nhận cho từng khoản: ngày nhận, người lao động, chế độ, thời gian nghỉ, số ngày, số tiền, chứng từ và trạng thái Chưa trả hoặc ngày đã trả. Báo cáo, Sổ chi tiết tài khoản 334 của nhân viên đó phải về 0 sau khi trả.
Ô ước tính áp trần ngày theo số năm đóng, cộng 10 ngày khi tích Nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn, và với Bệnh cần chữa trị dài ngày thì ngày vượt trần hưởng 65%, 55% hoặc 50%; số ghi nhận vẫn là số được duyệt. Bảng lương áp ngoại lệ tháng đầu của quy tắc 14 ngày: tháng vào làm hoặc tháng đầu trở lại mà nghỉ ốm từ 14 ngày vẫn đóng BHXH, không đóng BHYT, BHTN. Phần mềm chưa lập danh sách đề nghị hưởng gửi cơ quan bảo hiểm; phần đó làm theo bài mẫu 01B-HSB ở trên. Thao tác đủ của màn có ở hướng dẫn trợ cấp BHXH chi hộ và hướng dẫn chấm công.
10
Lỗi hay gặp khi tính ốm đau
Lỗi thường nhất là đếm cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ vào số ngày hưởng, làm số ngày tăng và tiền tính thừa. Kế đến là chia mức tháng cho số ngày công của công ty thay vì cho 24, hoặc dùng lương thực lĩnh thay lương đóng bảo hiểm làm căn cứ.
Hai lỗi khó thấy hơn: quên cộng dồn ngày ốm cả năm nên chi quá trần, và nộp danh sách muộn hơn 7 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ, khiến tiền về chậm. Báo hưởng ốm đau cho người đang thử việc cũng sẽ bị trả hồ sơ.
Bài liên quan
Bảo hiểm và lao động
Bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Doanh nghiệp có người lao động theo hợp đồng phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm và lao động
Cách lập mẫu 01B-HSB và đọc C70a-HD
Mẫu 01B-HSB là danh sách công ty lập để đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết ốm đau, thai sản, dưỡng sức.
Bảo hiểm và lao động
Thủ tục báo tăng, báo giảm lao động BHXH
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tham gia BHXH cho người lao động trong 30 ngày kể từ ngày người đó thuộc diện đóng bắt buộc.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.