Chứng từ lương khác: bảng thưởng, làm thêm giờ, thuê ngoài, phân bổ lương và bảng kê trích nộp

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Ngoài bảng thanh toán tiền lương 01-LĐTL, Thông tư 99 còn năm mẫu lương dùng cho các nghiệp vụ riêng: 02-LĐTL trả thưởng, 03-LĐTL trả tiền làm thêm giờ, 04-LĐTL trả người làm thuê có khấu trừ thuế, 07-LĐTL bảng kê trích nộp bảo hiểm và công đoàn, 08-LĐTL phân bổ chi phí lương cho từng bộ phận. Hợp đồng giao khoán 05-LĐTL và biên bản thanh lý 06-LĐTL nằm ở bài mẫu hợp đồng giao khoán.

Mẫu lương khác
02-LĐTL thưởng, 03-LĐTL làm thêm giờ, 04-LĐTL thuê ngoài, 07-LĐTL trích nộp, 08-LĐTL phân bổ
Thuê ngoài
Khấu trừ 10% thuế TNCN khi mỗi lần chi từ 5 triệu đồng trở lên (Nghị định 253/2026)
Hệ số làm thêm giờ
Tối thiểu 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, tết
Tài khoản BHTN
3386 ở Thông tư 99 và Thông tư 200, 3385 ở Thông tư 133

01

Bảng thanh toán tiền thưởng 02-LĐTL

Mẫu 02-LĐTL ghi việc trả thưởng cho nhiều người một lượt. Điểm đáng chú ý là kỳ lập: tiêu đề mẫu ghi Quý… năm…, không phải tháng, hợp với thưởng định kỳ theo quý. Thưởng theo tháng, theo năm hay thưởng Tết thì bạn sửa dòng tiêu đề cho đúng kỳ, việc này nằm trong quyền tự thiết kế mẫu.

Các cột gồm họ tên, ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ, xếp loại thưởng, mức thưởng (số tiền), ký nhận và ghi chú. Đáy bảng ghi tổng số tiền bằng chữ, ba chữ ký: người lập bảng, kế toán trưởng, giám đốc. Cột xếp loại thưởng nối bảng với quy chế: ghi xếp loại (A, B, C hay hoàn thành vượt mức) đúng như quy chế lương thưởng, để nhìn bảng là thấy vì sao mỗi người được mức đó.

Ví dụ thưởng quý 3 năm 2026 cho ba nhân viên: loại A 3.000.000 đồng, loại B 2.000.000 đồng, loại B 2.000.000 đồng; tổng 7.000.000 đồng, bằng chữ Bảy triệu đồng chẵn. Mỗi người ký nhận khi nhận tiền mặt. Khoản thưởng còn kéo theo nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và điều kiện được tính vào chi phí, xem bài về quy chế lương thưởng và bài về thưởng Tết, lương tháng 13.

02

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 03-LĐTL

Mẫu 03-LĐTL tách tiền làm thêm giờ theo loại ngày, vì mỗi loại một hệ số. Mỗi người có phần mức lương, đi từ hệ số lương, phụ cấp chức vụ và tiền lương tháng, quy ra tiền lương ngày và giờ, rồi bốn nhóm làm thêm: ngày làm việc, ngày thứ bảy và chủ nhật, ngày lễ và ngày tết, buổi đêm, mỗi nhóm ghi số giờ và thành tiền; cuối dòng là tổng tiền, số ngày nghỉ bù, số được thanh toán và chữ ký người nhận. Ba chữ ký: người lập bảng, kế toán trưởng, người duyệt.

Hệ số tối thiểu theo Bộ luật Lao động 2019: 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương của ngày lễ với người hưởng lương ngày). Ví dụ lương một giờ bình thường của anh Hùng là 60.000 đồng. Tháng 10/2026 anh làm thêm 10 giờ ngày thường và 8 giờ ngày chủ nhật. Ngày thường: 10 × 60.000 × 150% = 900.000 đồng. Chủ nhật: 8 × 60.000 × 200% = 960.000 đồng. Cộng 1.860.000 đồng, ghi vào cột tổng cộng tiền; anh ký nhận. Cách xác định lương giờ, tiền làm đêm và giới hạn giờ làm thêm ở bài về tiền lương làm thêm giờ, còn khoản này có chịu thuế hay không ở bài về tiền làm thêm giờ có tính thuế thu nhập cá nhân không.

03

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 04-LĐTL

Mẫu 04-LĐTL dành cho thuê nhân công, thuê khoán việc: bên thuê trả tiền cho người không ký hợp đồng lao động với công ty. Phần đầu ghi người thuê, bộ phận hoặc địa chỉ, và câu đã thuê những công việc sau để… tại địa điểm… từ ngày… đến ngày…. Bảng ghi họ tên người được thuê, số CCCD hoặc mã số thuế thu nhập cá nhân của họ, nội dung hoặc tên công việc, khối lượng công việc, đơn giá, thành tiền, rồi tiền thuế bị khấu trừ và số còn lại người ấy nhận (cột 5 bằng cột 3 trừ cột 4), có ô ký nhận. Cuối bảng có đề nghị thanh toán số tiền, số tiền bằng chữ, số chứng từ kèm theo, và ba chữ ký: người đề nghị thanh toán, kế toán trưởng, người duyệt.

Cột tiền thuế khấu trừ là chỗ mẫu này khác các mẫu còn lại. Từ 01/7/2026, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức trả tiền cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi mỗi lần chi từ 5 triệu đồng trở lên; dưới 5 triệu đồng một lần thì chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Cá nhân đủ điều kiện làm cam kết 08/CK-TNCN thì công ty tạm chưa khấu trừ. Ví dụ trả tiền bốc xếp cho một người 8.000.000 đồng trong một lần: khấu trừ 800.000 đồng, người ấy nhận 7.200.000 đồng, hai con số ghi ở cột 4 và cột 5. Chi tiết nằm ở bài về khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.

Một số mẫu cũ không còn trong danh mục: bộ mẫu trước có giấy đi đường và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, còn Phụ lục I Thông tư 99 không liệt kê hai mẫu này. Công ty vẫn cần giấy đi đường hay biên bản nghiệm thu thì tự thiết kế, ghi vào quy chế.

04

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 07-LĐTL

Bảng 07-LĐTL cho thấy mỗi tháng công ty phải nộp bao nhiêu cho ba quỹ bảo hiểm và cho công đoàn, và phần nào nằm ở đâu. Cột gồm: số tháng trích, tổng quỹ lương trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, rồi nhóm bảo hiểm gồm tổng số, trong đó trích vào chi phí và trừ vào lương; nhóm KPCĐ gồm tổng số, số phải nộp công đoàn cấp trên và số được để lại chi tại đơn vị. Hàng cuối cộng các cột. Ba chữ ký: người lập bảng, kế toán trưởng, giám đốc.

Ví dụ tháng 10/2026 công ty có quỹ lương đóng bảo hiểm 65.000.000 đồng. Phần doanh nghiệp tính vào chi phí là 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) bằng 13.975.000 đồng. Phần trừ vào lương người lao động là 10,5% (8%, 1,5%, 1%) bằng 6.825.000 đồng, nên tổng nhóm bảo hiểm là 20.800.000 đồng. Kinh phí công đoàn 2% quỹ lương là 1.300.000 đồng; chia nộp cấp trên và để lại đơn vị thế nào thì theo quy định của tổ chức công đoàn. Kế toán dùng bảng để đối chiếu số phải nộp với số đã chuyển cho cơ quan bảo hiểm và công đoàn. Mức đóng và quỹ lương đóng bảo hiểm ở bài về bảo hiểm doanh nghiệp đóng bao nhiêu phần trăm.

05

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08-LĐTL

Bảng 08-LĐTL cho biết chi phí lương và các khoản trích rơi vào đối tượng nào. Cột ghi Có chia hai nhóm: tài khoản 334 (lương và các khoản khác, cộng có 334), tài khoản 338 (kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN, cộng có 338 gồm 3382, 3383, 3384, 3386), thêm tài khoản 335 chi phí phải trả và cột tổng cộng. Hàng ghi Nợ là các đối tượng sử dụng lao động: 622 chi phí nhân công trực tiếp (chia theo phân xưởng, sản phẩm), 623 chi phí sử dụng máy thi công, 627 chi phí sản xuất chung, 641 chi phí bán hàng, 642 chi phí quản lý doanh nghiệp, 242 chi phí chờ phân bổ, 335, 241 xây dựng cơ bản dở dang, 334 và 338. Chữ ký gồm người lập bảng và kế toán trưởng.

Chú ý số hiệu tài khoản bảo hiểm thất nghiệp: ở bảng 08-LĐTL của Thông tư 99, BHTN là tài khoản 3386, cùng số hiệu với Thông tư 200; công ty theo Thông tư 133 thì BHTN là 3385.

Ví dụ tháng 10/2026, lương bộ phận quản lý 40.000.000 đồng (642) và bộ phận bán hàng 25.000.000 đồng (641). Phần trích tính vào chi phí:

Đối tượngLương (Có 334)KPCĐ 2% (3382)BHXH 17,5% (3383)BHYT 3% (3384)BHTN 1% (3386)Cộng Có 338
64240.000.000800.0007.000.0001.200.000400.0009.400.000
64125.000.000500.0004.375.000750.000250.0005.875.000
Cộng65.000.0001.300.00011.375.0001.950.000650.00015.275.000

Từ bảng này kế toán ghi Nợ 642, 641, Có 334 và Có 3382, 3383, 3384, 3386 theo số từng cột. Hạch toán đầy đủ, kể cả phần trừ vào lương người lao động, ở bài về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

06

Làm trên KetoanX

Ba mẫu in được từ kỳ lương đã tính: vào Tiền lương, Bảng lương, mở kỳ, rồi bấm Bảng phân bổ lương, BHXH, Bảng kê trích nộp hoặc Bảng làm thêm giờ. Tiền thưởng nhập ở Thưởng, lương tháng 13 và có bảng riêng theo từng đợt, nhưng chưa in thành mẫu 02-LĐTL.

Màn hình Tiền lương trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tiền lương của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Làm thêm giờ của anh Hùng: ở hồ sơ nhân viên (menu Tiền lương, Hồ sơ nhân viên) chọn Hình thức trả lương là Theo giờ (đơn giá giờ công) và nhập Lương cơ bản (mức khoán, đơn giá giờ hoặc ngày công) 60.000. Công ty trả lương tháng thì phần mềm lấy lương cơ bản cộng các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm của tháng, chia công chuẩn chia 8 làm lương một giờ (chọn Chỉ lương cơ bản (cách cũ) ở tham số lương thì chỉ lấy lương cơ bản).

  2. Vào Tiền lương, Chấm công, chọn Tháng chấm công 10/2026. Bấm nút Làm thêm ở thanh chọn ký hiệu, nhập Số giờ làm thêm 10 và chọn ở ô Loại làm thêm (Bộ luật Lao động 2019 Điều 98) dòng Ngày thường, ban ngày (150%), rồi bấm vào ô ngày của anh Hùng. Ngày chủ nhật nhập 8 giờ với Ngày nghỉ hằng tuần, ban ngày (200%). Mỗi ô nhận một lần chọn, giờ làm thêm từ 0 đến 24; để ô tự chọn hệ số thì phần mềm lấy 1,5 ngày thường, 2 ngày nghỉ hằng tuần, 3 ngày lễ. Bấm Lưu chấm công.

  3. Vào Tiền lương, Bảng lương, ở khung Tính lương và hạch toán chọn kỳ rồi bấm Tính lương kỳ. Ở bảng kỳ lương, cột Giờ làm thêm và Làm thêm cho 18 giờ và 1.860.000 đồng (60.000 × 10 × 1,5 cộng 60.000 × 8 × 2).

  4. Bấm Bảng làm thêm giờ để in. Bảng này liệt kê Giờ làm thêm, làm đêm, Trong đó làm đêm trong giờ, Giờ vượt giới hạn, Thành tiền, Được miễn thuế TNCN và Ký nhận; nó là bản lưu giờ làm thêm để chứng minh phần được miễn thuế, không phải bảng chia ba loại ngày như mẫu giấy.

  5. Bảng phân bổ 08-LĐTL: ở cùng kỳ bấm Bảng phân bổ lương, BHXH. Bảng ghi Nợ theo tài khoản chi phí của từng người (642, 641 trong ví dụ của bài), cột ghi Có là 334, 3382, 3383, 3384, 3386, và dòng 334 là phần khấu trừ vào lương. Tài khoản chi phí lấy từ hồ sơ nhân viên hoặc bảng tỷ lệ bộ phận.

  6. Bảng kê trích nộp 07-LĐTL: bấm Bảng kê trích nộp. Các cột Khoản phải trích nộp, Quỹ lương làm căn cứ, Tỷ lệ doanh nghiệp, Tỷ lệ người lao động, Doanh nghiệp (vào chi phí), Người lao động (trừ lương) và Tổng phải nộp. Với quỹ lương 65.000.000, dòng BHXH ra 11.375.000 phần doanh nghiệp. Kỳ tính trước khi có cột này không lưu quỹ lương căn cứ nên cột để trống.

  7. Thưởng quý 3 cho ba người: vào Tiền lương, Lương tháng 13, thưởng, chọn Tháng trả thu nhập, ở đầu form chọn Loại là Thưởng, nhập Tên bảng (trống = theo loại) như Thưởng quý 3 năm 2026, Ngày hạch toán (phải nằm trong tháng trả), TK ghi Nợ (trống = TK chi phí của nhân viên) (nhập 3531 nếu chi từ quỹ khen thưởng) và tích hoặc bỏ Chịu thuế TNCN. Ở lưới nhân viên nhập Số tiền 3.000.000, 2.000.000, 2.000.000, mỗi người một dòng, rồi bấm nút Lập bảng lương bổ sung tháng …. Trả tiền thì mở bảng, điền Ngày chi, Hình thức (chuyển khoản hoặc tiền mặt), Số tiền (trống = trả hết) và bấm Lập chứng từ chi.

  8. Thuê ngoài 04-LĐTL không có màn riêng: người được thuê không nằm trong bảng lương nhân viên, nên bạn ghi khoản trả và phần khấu trừ 10% bằng chứng từ nghiệp vụ khác; cam kết 08/CK-TNCN của họ lưu ở Tiền lương, Cam kết 08/CK-TNCN.

Phần mềm tự ghi gì

Tính lương kỳ sinh một chứng từ lương: Nợ tài khoản chi phí của từng người, Có 334 cho tiền lương; phần doanh nghiệp đóng ghi Nợ chi phí, Có 3382, 3383, 3384, 3386 (BHTN là 3385 ở Thông tư 133); phần người lao động ghi Nợ 334, Có 3383, 3384, 3386 và 3335 cho thuế TNCN. Làm thêm 1.860.000 nằm trong lương phải trả của anh Hùng. Bảng thưởng sinh chứng từ riêng: Nợ tài khoản chi phí (hoặc tài khoản bạn nhập ở TK ghi Nợ), Có 334 theo số tiền thưởng; thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tháng trả (lương cộng khoản trả thêm) rồi trừ vào thực lĩnh. Chứng từ chi tiền thưởng ghi Nợ 334, Có tiền.

Báo lỗi hay gặp: Nhập số tiền cho ít nhất một nhân viên, Mỗi nhân viên chỉ một dòng trong một bảng lương bổ sung, Ngày hạch toán phải nằm trong tháng trả thu nhập và, ở chấm công, Giờ làm thêm phải từ 0 đến 24.

Kiểm lại và giới hạn

Bảng kỳ lương có các cột Tổng thu nhập, Bảo hiểm NLĐ, Thuế TNCN, Thực lĩnh, Bảo hiểm DN đóng và Kinh phí công đoàn; tổng ở đó phải khớp dòng Cộng trên hai bảng 07 và 08, và chứng từ lương mở bằng nút ở đầu bảng. Phần thưởng xem trong khung mỗi đợt ở Lương tháng 13, thưởng, với Số tiền, Chịu thuế, Thuế TNCN, Thực lĩnh.

Giới hạn: KetoanX chưa có màn hình in cho bảng thanh toán tiền thưởng 02-LĐTL và bảng thanh toán tiền thuê ngoài 04-LĐTL; bạn lập theo bố cục ở bài. Bảng làm thêm giờ có cột khác mẫu 03-LĐTL (không tách ba loại ngày, không có số ngày nghỉ bù) vì nó phục vụ khoản miễn thuế TNCN. Số hiệu mẫu đổi theo chế độ: 08, 07 và 03-LĐTL ở Thông tư 99, 11, 10 và 06-LĐTL ở chế độ khác. Người ký là người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc khai ở hồ sơ công ty. Trả tiền thuê ngoài thì khấu trừ thuế và lập chứng từ khấu trừ theo bài về khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.

Bảng thanh toán tiền lương chính 01-LĐTL và bảng chấm công ở bài mẫu bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng bảng lương.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.