Cách tính lương làm thêm giờ, làm đêm và làm ngày lễ: hệ số, ví dụ số và giới hạn giờ

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tiền làm thêm giờ bằng lương giờ nhân hệ số, nhân số giờ làm thêm: tối thiểu 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết. Làm đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng) được trả thêm ít nhất 30%, làm thêm vào ban đêm cộng thêm 20% nữa. Mỗi người làm thêm tối đa 40 giờ một tháng và 200 giờ một năm, một số ngành được tới 300 giờ.

Hệ số làm thêm tối thiểu
150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ
Làm thêm ban đêm ngày thường
200% hoặc 210%
Giới hạn giờ làm thêm
40 giờ một tháng, 200 giờ một năm
Lương 12 triệu, Chủ nhật 8 giờ
1.090.909 đồng

01

Công thức: lương giờ nhân hệ số nhân số giờ

Mọi mức tiền làm thêm đều bắt đầu từ đơn giá một giờ làm việc bình thường của đúng công việc người đó đang làm, tính theo số tiền thực trả.

Nghị định 145/2020/NĐ-CP lấy tiền lương thực trả của tháng, loại ra tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm đêm, tiền lương ngày lễ, thưởng, tiền ăn giữa ca và các khoản hỗ trợ không gắn với công việc (xăng xe, điện thoại, nhà ở, gửi trẻ, hỗ trợ khi có việc hiếu hỉ...), rồi chia cho số giờ thực tế làm việc của tháng (không tính quá số ngày và số giờ làm việc bình thường). Theo cách đọc này, phụ cấp gắn với công việc hoặc chức danh, như phụ cấp trách nhiệm, nằm trong lương giờ; khoản hỗ trợ không gắn với công việc thì không. Bài về cách tính lương theo ngày công nói về chuyện chọn công chuẩn để chia.

Công thức cho người hưởng lương theo thời gian: tiền làm thêm giờ = lương giờ x hệ số (150%, 200% hoặc 300%) x số giờ làm thêm. Người hưởng lương theo sản phẩm thay lương giờ bằng đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường và thay số giờ bằng số sản phẩm làm thêm.

Ngày lễ có một chi tiết: 300% là mức "chưa kể" tiền lương ngày lễ. Người hưởng lương tháng đã được trả lương ngày lễ ngay trong lương tháng nên 300% là khoản cộng thêm. Người hưởng lương ngày thì được trả thêm lương của chính ngày lễ, nên nhận tổng cộng 400% cho ngày đó.

Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần mà đi làm thì tính 300% của ngày lễ. Khi lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp; làm thêm đúng ngày nghỉ bù ấy thì tính 200% của ngày nghỉ hằng tuần.

02

Làm đêm và làm thêm vào ban đêm

Ban đêm là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. Có hai khoản khác nhau mà kế toán hay nhập làm một.

Làm đêm trong giờ làm việc bình thường: lương giờ nhân 130% nhân số giờ đêm, tức lương giờ thường cộng ít nhất 30%. Làm thêm giờ vào ban đêm: ngoài hệ số của loại ngày (150%, 200% hoặc 300%) còn cộng 30% làm đêm và cộng 20% của lương giờ ban ngày tương ứng. Cộng lại ta có bốn mức:

Làm thêm ban đêm vàoCông thứcMức
Ngày thường, chưa làm thêm ban ngày hôm đó150% + 30% + 20% x 100%200%
Ngày thường, đã làm thêm ban ngày hôm đó150% + 30% + 20% x 150%210%
Ngày nghỉ hằng tuần200% + 30% + 20% x 200%270%
Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương300% + 30% + 20% x 300%390%

03

Ví dụ lương 12 triệu đồng

Người có lương tháng 12.000.000 đồng, công chuẩn 22 ngày và 8 giờ một ngày, toàn bộ là lương gắn với công việc: lương giờ là 12.000.000 chia 22 chia 8, bằng 68.182 đồng (làm tròn). Các khoản làm thêm trong một tháng:

Tình huốngCông thứcTiền (đồng)
Ngày thường, làm thêm 3 giờ68.182 x 150% x 3306.818
Chủ nhật, làm 8 giờ68.182 x 200% x 81.090.909
Ngày lễ, làm 8 giờ (cộng vào lương tháng)68.182 x 300% x 81.636.364
Làm đêm trong giờ, 4 giờ (phần trả thêm 30%)68.182 x 30% x 481.818
Làm thêm đêm ngày thường, 2 giờ, chưa làm thêm ban ngày68.182 x 200% x 2272.727
Làm thêm đêm ngày thường, 2 giờ, đã làm thêm ban ngày68.182 x 210% x 2286.364
Làm thêm đêm ngày lễ, 2 giờ68.182 x 390% x 2531.818

Ở dòng làm đêm trong giờ, tổng 4 giờ là 354.545 đồng (130%), nhưng 272.727 đồng trong đó là lương thường của chính 4 giờ ấy, đã nằm trong lương tháng; chỉ 81.818 đồng là phần trả thêm cần cộng vào bảng. Các dòng làm thêm khác nằm ngoài lương tháng nên cộng đủ số tiền.

04

Giới hạn giờ làm thêm

Có bốn lớp giới hạn, và vi phạm bất kỳ lớp nào đều bị phạt chứ không chỉ mất quyền miễn thuế.

Trong ngày làm việc bình thường, giờ làm thêm tối đa bằng một nửa số giờ làm việc thường lệ, tức 4 giờ với ngày 8 giờ. Công ty xếp giờ theo tuần thì tổng giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày. Vào ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ, giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày. Cả tháng không quá 40 giờ, cả năm không quá 200 giờ.

Mức 300 giờ một năm chỉ áp dụng cho các trường hợp luật liệt kê: gia công xuất khẩu hàng dệt may, da giày, linh kiện điện và điện tử, chế biến nông sản, lâm sản, muối, thủy sản; ngành điện, viễn thông, lọc dầu, cấp nước và thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ cao mà thị trường lao động chưa đáp ứng kịp; công việc cấp bách do mùa vụ, thiên tai, sự cố; cùng một số trường hợp Nghị định 145 thêm vào như dịch vụ công, khám chữa bệnh, giáo dục và doanh nghiệp làm việc không quá 44 giờ một tuần. Khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ, công ty phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh, chậm nhất 15 ngày sau khi bắt đầu làm thêm.

Có hai trường hợp công ty được yêu cầu làm thêm bất kỳ lúc nào, không giới hạn giờ, và người lao động không được từ chối: lệnh động viên, huy động bảo đảm quốc phòng, an ninh; công việc cứu người và tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.

05

Điều kiện để được yêu cầu làm thêm

Công ty chỉ được cho làm thêm khi người lao động đồng ý, và sự đồng ý phải nói rõ ba nội dung: thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm và công việc làm thêm. Nghị định 145 có mẫu số 01 Phụ lục IV cho văn bản đồng ý riêng. Ngoài các trường hợp được yêu cầu không giới hạn đã nêu, người lao động có quyền từ chối.

Nên lập bản đồng ý riêng cho từng đợt làm thêm lớn (mùa cao điểm, trực lễ Tết) và lưu cùng bảng chấm công, vì sự đồng ý chung chung trong hợp đồng khó chứng minh được ba nội dung trên.

06

Lỗi hay gặp và mức phạt

Bốn lỗi dễ mắc. Một là lấy lương cơ bản trong hợp đồng làm lương giờ mà bỏ phụ cấp gắn với công việc, nên trả thiếu. Hai là coi 300% ngày lễ là tổng số cho cả người hưởng lương ngày, quên tiền lương của chính ngày lễ. Ba là chỉ trả 150% cho giờ làm thêm ban đêm của ngày thường thay vì 200% hoặc 210%. Bốn là không theo dõi số giờ lũy kế, nên người làm thêm đều 4 giờ mỗi ngày làm việc sẽ vượt 40 giờ sau hai tuần.

Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026). Mức dưới đây là mức cho tổ chức, bằng hai lần mức cá nhân:

Hành viMức phạt công ty (đồng)
Không trả hoặc trả không đủ lương làm thêm giờ, lương làm đêm10 đến 20 triệu (1 đến 10 người), tăng dần đến 80 đến 100 triệu (từ 301 người)
Huy động làm thêm khi người lao động không đồng ý40 đến 50 triệu
Làm thêm vượt số giờ quy định10 đến 20 triệu (1 đến 10 người), tăng dần đến 120 đến 150 triệu (từ 301 người)
Không thông báo làm thêm trên 200 đến 300 giờ một năm4 đến 10 triệu

Ngoài tiền phạt, công ty bị buộc trả đủ lương cộng tiền lãi của số lương trả chậm, trả thiếu theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.

Phần thuế TNCN của tiền làm thêm giờ, năm 2026 được miễn toàn bộ trong giới hạn giờ, nằm ở bài tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không.

07

Làm trên KetoanX

Tiền làm thêm giờ vào bảng lương từ Tiền lương, Chấm công: mỗi ngày bạn nhập số giờ làm thêm và chọn loại hệ số, rồi Tính lương kỳ ở Tiền lương, Bảng lương nhân số giờ quy đổi với lương giờ. Kết quả cộng vào tổng thu nhập của người lao động trong bảng lương kỳ đó.

Màn hình Chấm công tháng 08/2026 trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chấm công tháng 08/2026 của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Kiểm hai dữ liệu quyết định lương giờ. Ở Hệ thống, Cài đặt công ty, ô Số ngày công chuẩn mỗi tháng (20 đến 31) điền 22. Ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, ô Lương cơ bản của người trong ví dụ là 12.000.000 với Hình thức trả lương theo thời gian. Lương giờ là lương cơ bản cộng các khoản thu nhập đánh dấu Thu nhập: tính đóng bảo hiểm ở Tiền lương, Khoản thu nhập, khấu trừ (phụ cấp, khoản bổ sung gắn với công việc, lấy đủ tháng), chia công chuẩn chia 8. Người trong ví dụ không có khoản nào như vậy nên lương giờ là 12.000.000 / 22 / 8 = 68.181,82 đồng; có thêm phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng tính bảo hiểm thì lương giờ là 13.000.000 / 22 / 8 = 73.863,64 đồng. Ô Phụ cấp chịu thuế trên hồ sơ và các khoản không tính bảo hiểm (tiền ăn, xăng xe, điện thoại) không vào đơn giá. Cách tính này nằm ở Tiền lương, Tham số lương, ô Đơn giá giờ làm thêm: mặc định là lương cộng phụ cấp tính bảo hiểm, chọn Chỉ lương cơ bản (cách cũ) thì phần mềm chỉ lấy lương cơ bản.

  2. Vào Tiền lương, Chấm công, chọn Tháng chấm công rồi bấm Mở tháng. Chọn nút bút chấm Làm thêm: hiện ô Số giờ làm thêm và ô Loại làm thêm (Bộ luật Lao động 2019 Điều 98).

  3. Ngày thường làm thêm 3 giờ: Số giờ làm thêm 3, Loại làm thêm để Tự chọn theo ngày (1,5 · 2 · 3) hoặc chọn Ngày thường, ban ngày (150%), rồi bấm vào ô ngày đó của nhân viên. Chủ nhật 8 giờ: nhập 8 và để tự chọn, phần mềm lấy hệ số 2. Ngày lễ có ký hiệu L: tự chọn lấy hệ số 3.

  4. Các ca đêm phải chọn tay trong Loại làm thêm: Ngày thường, ban đêm, chưa làm thêm ban ngày (200%), Ngày thường, ban đêm, có làm thêm ban ngày (210%), Ngày nghỉ hằng tuần, ban đêm (270%), Ngày lễ, tết, nghỉ có hưởng lương, ban đêm (390%). Làm đêm trong giờ chọn Làm việc ban đêm trong giờ (trả thêm 30%), hệ số 0,3, chỉ tính phần trả thêm. Mỗi ô ngày giữ một cặp giờ và hệ số, nên các tình huống khác nhau đặt ở các ngày khác nhau; nhập 0 giờ để bỏ làm thêm của ô.

  5. Bấm Lưu chấm công. Tháng đã tính lương thì lưới chỉ xem; muốn sửa phải xóa chứng từ lương của kỳ rồi tính lại.

  6. Vào Tiền lương, Bảng lương, khối Tính lương và hạch toán, ô Kỳ chọn tháng, bấm Tính lương kỳ.

Phần mềm tự ghi gì

Mỗi ô làm thêm quy đổi thành giờ nhân hệ số, cộng lại, nhân lương giờ. Bảy tình huống ở bảng ví dụ cho 306.818 + 1.090.909 + 1.636.364 + 81.818 + 272.727 + 286.364 + 531.818 = 4.206.818 đồng, tương ứng 61,7 giờ quy đổi, làm tròn một lần ở tổng nên có thể lệch vài đồng so với từng dòng. Số này vào tổng thu nhập, nằm trong chứng từ lương của kỳ (Nợ tài khoản chi phí lương của nhân viên, Có 334) và trong thuế TNCN, bảo hiểm không tính trên phần làm thêm. Màn Chấm công cảnh báo ngày … làm thêm … giờ, quá 4 giờ với ngày làm việc, quá 12 giờ với ngày nghỉ, và cả tháng làm thêm … giờ, quá 40 giờ.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Tiền lương, Bảng lương tháng đó, bấm Bảng làm thêm giờ để in bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, mẫu 03-LĐTL nếu sổ theo Thông tư 99 và 06-LĐTL nếu theo Thông tư 200. Phần mềm không tự gửi thông báo cho cơ quan quản lý lao động khi làm thêm trên 200 giờ trong năm và không kiểm điều kiện chấp thuận của người lao động; hạn 15 ngày bạn tự theo dõi. Lương các ngày nghỉ vẫn hưởng lương nằm ở bài lương ngày lễ, phép năm và ngừng việc. Tổng quan xem bài kế toán tiền lương làm những gì và công cụ tính lương gross net.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng bảng lương.

Bài liên quan

  • Tiền lương

    Kế toán tiền lương làm những gì mỗi tháng

    Mỗi tháng kế toán tiền lương đi hết một vòng tám việc: nhận số liệu chấm công, tính lương, tính bảo hiểm, tính thuế TNCN, hạch toán, chi lương, nộp bảo hiểm và thuế, rồi lưu hồ sơ.

  • Thuế TNCN

    Tiền làm thêm giờ 2026 có tính thuế TNCN không?

    Từ kỳ lương tháng 1/2026, tiền lương làm thêm giờ và làm đêm được miễn thuế TNCN toàn bộ, không còn chỉ miễn phần trả cao hơn giờ thường.

  • Chứng từ kế toán

    Chứng từ lương: thưởng, làm thêm giờ, phân bổ

    Ngoài bảng thanh toán tiền lương 01-LĐTL, Thông tư 99 còn năm mẫu lương dùng cho các nghiệp vụ riêng: 02-LĐTL trả thưởng, 03-LĐTL trả tiền làm thêm giờ, 04-LĐTL trả người làm thuê có khấu trừ thuế, 07-LĐTL bảng kê trích nộp bảo hiểm và công đoàn, 08-LĐTL phân bổ chi phí lương cho từng bộ phận.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.