01
Ba sổ thuế GTGT và ai dùng sổ nào
Phụ lục III của Thông tư 99 có ba sổ về thuế giá trị gia tăng, và cả ba dùng được trong cả bốn hình thức ghi sổ. Mỗi sổ viết cho một nhóm cơ sở khác nhau.
| Mẫu | Áp dụng cho | Phản ánh |
|---|---|---|
| S61-DN, sổ theo dõi thuế GTGT | Cơ sở nộp thuế theo phương pháp trực tiếp | Thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp |
| S62-DN, sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại | Cơ sở tính thuế theo phương pháp khấu trừ | Thuế được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn |
| S63-DN, sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm | Cơ sở thuộc ngành, thành phần kinh tế được miễn, giảm thuế GTGT | Thuế được miễn giảm, đã miễn giảm, còn được miễn giảm |
Doanh nghiệp khấu trừ không có S61 vì thuế phải nộp của họ không tính từng hóa đơn: nó là thuế đầu ra trừ thuế đầu vào của cả kỳ, và đã nằm trong sổ cái và sổ chi tiết của tài khoản 133, 3331. Cách hạch toán hai tài khoản này có trong bài [hạch toán thuế GTGT](/kien-thuc/hach-toan-thue-gtgt). Bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra phục vụ việc kê khai và không thay các sổ trên.
Công ty tính thuế trực tiếp trên doanh thu (thường là doanh nghiệp có doanh thu nhỏ, cách tính ở bài [phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp](/kien-thuc/phuong-phap-truc-tiep-thue-gtgt)) mở S61-DN. Công ty khấu trừ đang chờ hoàn thuế mở S62-DN. Công ty được miễn hoặc giảm thuế mở S63-DN nếu muốn theo dõi riêng khoản đó.
02
Cách ghi sổ theo dõi thuế GTGT phải nộp (S61-DN)
S61-DN mở hàng tháng và ghi theo từng hóa đơn: mỗi hóa đơn một dòng. Riêng thuế phải nộp không nhất thiết ghi từng hóa đơn, có thể ghi một lần vào cuối tháng.
Cột A, B ghi số hiệu và ngày của chứng từ (hóa đơn, hoặc chứng từ nộp thuế). Cột C diễn giải nội dung. Cột 1 ghi số thuế đã nộp trong kỳ theo từng chứng từ. Cột 2 ghi số thuế còn phải nộp đầu kỳ, số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ và số còn phải nộp cuối kỳ.
Ví dụ giả định, tháng 4: đầu tháng còn phải nộp 500.000 đồng từ kỳ trước. Công ty phát hành ba hóa đơn có thuế tính theo tỷ lệ phần trăm là 600.000, 400.000 và 1.000.000 đồng. Ngày 20/04 công ty nộp 500.000 đồng của kỳ trước.
| Chỉ tiêu | Cột 1 (đã nộp) | Cột 2 (phải nộp) |
|---|---|---|
| Còn phải nộp đầu kỳ | 500.000 | |
| Hóa đơn 1 | 600.000 | |
| Hóa đơn 2 | 400.000 | |
| Hóa đơn 3 | 1.000.000 | |
| Nộp thuế ngày 20/04 | 500.000 | |
| Cộng phát sinh | 500.000 | 2.000.000 |
| Còn phải nộp cuối kỳ | 2.000.000 |
Còn phải nộp cuối kỳ là 500.000 + 2.000.000 - 500.000 = 2.000.000 đồng. Cuối kỳ kế toán khóa sổ, cộng số thuế phải nộp và đã nộp, tính số còn phải nộp, rồi người ghi sổ và kế toán trưởng ký, ghi rõ họ tên.
03
Cách ghi sổ thuế GTGT được hoàn lại (S62-DN)
S62-DN cũng mở hàng tháng, nhưng ghi theo từng chứng từ về thuế được hoàn lại. Cột 1 ghi số thuế còn được hoàn đầu kỳ, số thuế được hoàn trong kỳ và số còn được hoàn cuối kỳ. Cột 2 ghi số thuế đã hoàn trong kỳ.
Ví dụ giả định: công ty xuất khẩu nộp hồ sơ, ngày 15/05 cơ quan thuế ra quyết định hoàn 450.000.000 đồng, ngày 20/05 tiền về tài khoản. Tháng 5 sổ ghi số được hoàn trong kỳ 450.000.000 đồng (cột 1) và số đã hoàn 450.000.000 đồng (cột 2), nên cuối tháng không còn khoản nào chờ hoàn. Nếu tiền về sang tháng 6, cuối tháng 5 sổ còn 450.000.000 đồng chờ hoàn, và tháng 6 chuyển nó thành đầu kỳ.
Sổ ghi cả số thuế được hoàn lẫn số đã hoàn. Điều kiện để được hoàn, ngưỡng đầu vào chưa khấu trừ hết và hồ sơ cần nộp là chuyện của bài [hoàn thuế GTGT](/kien-thuc/hoan-thue-gtgt).
04
Cách ghi sổ thuế GTGT được miễn giảm (S63-DN)
S63-DN có cùng cấu trúc với S62-DN, chỉ khác nội dung: cột 1 ghi số thuế còn được miễn giảm đầu kỳ, số được miễn giảm trong kỳ và số còn được miễn giảm cuối kỳ; cột 2 ghi số đã miễn giảm trong kỳ. Ghi theo từng chứng từ về thuế được miễn giảm, mở hàng tháng, khóa sổ cuối kỳ và ký như hai sổ trên.
Mẫu viết cho cơ sở thuộc ngành, thành phần kinh tế được miễn, giảm thuế GTGT. Chính sách giảm thuế GTGT còn 8% đến hết 2026, đã nói ở bài [giảm thuế GTGT 8%](/kien-thuc/giam-thue-gtgt-8-phan-tram-2026), được thực hiện ngay trên hóa đơn nên số thuế được giảm không thành khoản chờ giảm. Công ty muốn thống kê riêng phần thuế được giảm thì có thể mở sổ theo mẫu S63-DN.
05
Đối chiếu sổ thuế với tờ khai và sổ cái
Số liệu các sổ thuế phải khớp tờ khai của cùng kỳ. S61-DN đối chiếu với thuế phải nộp trên tờ khai 04/GTGT. S62-DN đối chiếu với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai. Cách đối chiếu giữa sổ và tờ khai nói kỹ ở bài [đối chiếu thuế GTGT giữa sổ sách và tờ khai](/kien-thuc/doi-chieu-thue-gtgt-so-sach-to-khai).
06
Làm trên KetoanX
KetoanX chưa in ba mẫu S61-DN, S62-DN, S63-DN. Số để tự lập chúng lấy ở ba nơi: Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT cho số thuế của kỳ, Báo cáo, Sổ chi tiết cho từng dòng phát sinh và số dư của 3331 hoặc 133, và Thuế, cuối kỳ, Đối chiếu thuế GTGT sổ và tờ khai để so sổ với tờ khai.

Các bước
Công ty tính trực tiếp (nơi cần S61-DN): vào Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, chọn Từ ngày 01/04/2026, Đến ngày 30/04/2026 rồi bấm Xem báo cáo. Tiêu đề trang là
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, ba ô đầu trang là Doanh thu chịu thuế (gồm thuế), Thuế GTGT phải nộp vàDoanh thu không chịu thuế, thuế suất 0%. Với ví dụ tháng 4, ô Thuế GTGT phải nộp là 2.000.000, đúng tổng thuế của ba hóa đơn.Tờ khai lập bằng nút Lập tờ khai 04/GTGT. Sau đó ở khung Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ chọn Kỳ theo là Tháng, tháng 04/2026, bấm Hạch toán thuế phải nộp và đồng ý câu hỏi
Lập chứng từ ghi nhận thuế GTGT phải nộp của kỳ này?. Bút toán này là dòng phải nộp phát sinh trong kỳ của S61-DN, ghi một lần cuối tháng đúng như mẫu cho phép.Khoản 500.000 của kỳ trước nộp ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế. Ở dòng thuế GTGT, cột Số nộp lần này nhập 500.000 (phần mềm điền sẵn số còn phải nộp), Kỳ thuế 03/2026, Ngày nộp 20/04/2026, Hình thức chọn
Chuyển khoản (ủy nhiệm chi, báo nợ)hoặc Tiền mặt (phiếu chi), rồi bấm Lập chứng từ nộp thuế. Đây là cột 1 (đã nộp) của S61-DN.Mở sổ: vào Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 3331 ở ô Tài khoản, chọn cùng khoảng ngày tháng 4 và bấm Xem báo cáo. Sổ gồm cả tài khoản con 33311. Dòng Số dư đầu kỳ là -500.000 (dư Có hiện số âm, tức còn phải nộp), cột Nợ là số đã nộp, cột Có là số phải nộp phát sinh, dòng Số dư cuối kỳ là -2.000.000. Bấm Xuất Excel nếu cần dựng lại đúng khuôn S61-DN.
Công ty khấu trừ (nơi cần S62-DN): khi tiền hoàn về, vào Quỹ, ngân hàng, Thu hoàn thuế, đặt Ngày nhận tiền 20/05, Loại thuế là Thuế giá trị gia tăng, Tài khoản ghi Có 133, Số tiền được hoàn 450.000.000, Nhận vào chọn tài khoản ngân hàng, rồi bấm Cất chứng từ hoàn thuế. Phần mềm không có bước riêng cho ngày ra quyết định hoàn (15/05), nên số còn được hoàn trong khoảng giữa hai ngày vẫn nằm trong dư Nợ 133.
Cũng ở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, công ty khấu trừ thấy ba ô Thuế đầu ra, Thuế đầu vào được khấu trừ và Thuế phải nộp (hoặc Thuế còn được khấu trừ khi đầu vào lớn hơn), tính theo đúng chỉ tiêu [35], [25], [36] của tờ khai 01/GTGT. Khung Khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ chọn Kỳ rồi bấm Khấu trừ kỳ.
Đối chiếu: vào Thuế, cuối kỳ, Đối chiếu thuế GTGT sổ và tờ khai, chọn Kỳ kê khai (mặc định theo kỳ khai đã lưu của công ty) và bấm Đối chiếu. Nút Sổ chi tiết 133 trên đầu trang mở thẳng sổ 133 của kỳ đang xem.
Phần mềm tự ghi gì
Với ví dụ tháng 4 của công ty tính trực tiếp: Hạch toán thuế phải nộp ghi Nợ tài khoản doanh thu, Có 33311 2.000.000, lấy số của tờ khai 04/GTGT đã lập cho kỳ (chưa lập thì tính từ sổ); chứng từ nộp thuế ghi Nợ 33311, Có 112 hoặc 111 là 500.000. Thuế phải nộp được giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm hiện ngay dưới ba ô số dạng Đã trừ … đồng được giảm 20%…, là con số gần nhất với S63-DN mà phần mềm có. Với công ty khấu trừ, tiền hoàn ghi Nợ 112, Có 133 450.000.000, còn Khấu trừ kỳ ghi Nợ 33311, Có 1331 (và 1332 nếu có thuế của tài sản cố định). Phiếu thu lập tay có dòng Có 33311 cũng lên bảng kê bán ra với chú thích (chứng từ ghi thẳng thuế đầu ra). Khi nộp nhiều hơn số còn phải nộp trên sổ, màn nộp thuế chặn lại; muốn tạm nộp trước thì tích Nộp trước, nộp vượt số trên sổ (tạm nộp khi chưa hạch toán số thuế phải nộp).
Kiểm lại và giới hạn
Số dư cuối kỳ của 3331 trên sổ chi tiết phải bằng số còn phải nộp trên tờ khai 04/GTGT của kỳ, và dư Nợ 133 cuối kỳ của công ty khấu trừ phải bằng chỉ tiêu [43] cộng [42] ở màn đối chiếu. Phần mềm không in S61-DN, S62-DN, S63-DN theo mẫu và không theo dõi riêng khoản đã có quyết định hoàn mà tiền chưa về; khoản này bạn ghi tay trên sổ S62-DN theo quyết định hoàn. Cách dùng từng khung của màn thuế ở hướng dẫn màn Thuế GTGT, còn các sổ khác nằm ở sổ sách và báo cáo của KetoanX.
07
Câu hỏi thường gặp
Ba câu hỏi này hay đến từ công ty vừa tra bộ sổ trong Phụ lục III.
Có bắt buộc dùng đúng mẫu S61, S62, S63 không?
Không. Doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi mẫu sổ, miễn là sổ vẫn đủ nội dung bắt buộc và công ty ban hành quy chế hạch toán kế toán nêu lý do sửa. Việc chọn hình thức và sửa mẫu nói ở bài [các hình thức ghi sổ kế toán](/kien-thuc/so-ke-toan-theo-thong-tu-99).
Ai ký sổ thuế sau khi khóa sổ?
Người ghi sổ và kế toán trưởng ký và ghi rõ họ tên sau khi khóa sổ, ở cả ba sổ S61, S62, S63.
Sổ này nằm đâu trong chuỗi các sổ chi tiết?
Ba sổ thuế đứng cuối danh mục 42 mục của Phụ lục III, sau nhóm sổ về vốn và vay ở bài [sổ chi tiết tiền vay, vốn góp và khoản đầu tư](/kien-thuc/so-chi-tiet-tien-vay-von-dau-tu). Bài tiếp theo là [sổ chi tiết các tài khoản](/kien-thuc/so-chi-tiet-cac-tai-khoan).
Bài liên quan
Sổ sách kế toán
Sổ kế toán theo Thông tư 99: loại sổ, hình thức
Mỗi năm doanh nghiệp chỉ dùng một hệ thống sổ, và hệ thống đó theo một trong năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ hoặc kế toán trên máy vi tính.
Thuế GTGT
Cách hạch toán thuế GTGT: ví dụ cả tháng
Thuế GTGT đầu vào ghi bên Nợ TK 133 khi mua hàng, thuế đầu ra ghi bên Có TK 33311 khi bán hàng.
Sổ sách kế toán
Sổ chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S36-DN) mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí và ghi chi phí phát sinh theo khoản mục.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.