Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử từ 1/7/2026: đăng ký, lập, gửi và xử lý khi lập sai

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Từ 1/7/2026 doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN của người lao động phải lập chứng từ điện tử, sau khi đã đăng ký sử dụng trên hệ thống thuế hoặc qua nhà cung cấp dịch vụ. Chứng từ có chữ ký số, gửi cho người bị khấu trừ và cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập. Lập sai tên, địa chỉ thì thông báo; sai mã số thuế hoặc số tiền thì lập chứng từ thay thế.

Hiệu lực quy định mới
01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Nghị định 123/2020 và 70/2025 hết hiệu lực
Đăng ký sử dụng
Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT; cơ quan thuế phản hồi trong 01 ngày làm việc
Hợp đồng từ 3 tháng trở lên
Một chứng từ trong một năm tính thuế cho mỗi người
Lập sai tên, địa chỉ
Thông báo bên nhận, không lập lại, báo cơ quan thuế bằng mẫu 04/SS-CTĐT

Căn cứ là Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 22 đến Điều 29 và Thông tư 91/2026/TT-BTC Điều 17 đến Điều 20.

01

Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ điện tử

Mỗi lần trừ thuế TNCN vào thu nhập của một người, doanh nghiệp phải lập chứng từ điện tử và đưa cho chính người đó. Quy định này có hiệu lực từ 01/7/2026, cùng ngày Nghị định 123/2020/NĐ-CP và phần sửa đổi trong Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực.

Có hai trường hợp không phải lập. Thứ nhất, người lao động đã ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, cách ủy quyền xem quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp. Thứ hai, khoản thu nhập đầu tư của cá nhân đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ nộp thuế tại nguồn, gồm chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng. Khoản nào doanh nghiệp phải khấu trừ tại nguồn thì xem bài thuế TNCN từ cổ tức, chuyển nhượng vốn, trúng thưởng.

02

Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử

Tổ chức khấu trừ phải đăng ký trước khi dùng. Bạn đăng ký bằng mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT, nộp trực tiếp trên hệ thống thuế điện tử hoặc nhờ nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đăng ký giúp. Trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đăng ký, cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Doanh nghiệp đã đăng ký hóa đơn điện tử vẫn phải đăng ký chứng từ bằng mẫu riêng 01/ĐKTĐ-CTĐT, khác mẫu đăng ký hóa đơn. Khi đổi thông tin đã đăng ký, bạn gửi lại mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT. Cách đăng ký hóa đơn có ở đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

03

Nội dung bắt buộc và định dạng

Chứng từ phải có tên và ký hiệu mẫu, số thứ tự, thông tin bên trả thu nhập, thông tin người nhận, khoản thu nhập và số thuế, ngày lập và chữ ký của người trả thu nhập.

  • Tên chứng từ, ký hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ theo Phụ lục II Thông tư 91, số thứ tự chứng từ.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của người nhận thu nhập; nếu chưa có mã số thuế thì ghi số định danh cá nhân, và ghi quốc tịch nếu không phải người Việt Nam.
  • Số tiền đã trả và ngày trả, phần thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc đã đóng, các khoản từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học được trừ, và số thuế đã khấu trừ.
  • Ngày, tháng, năm lập và chữ ký số của người trả thu nhập.

Chứng từ điện tử có hai phần: dữ liệu nghiệp vụ theo định dạng XML và dữ liệu chữ ký số. Thời điểm ký số trên chứng từ chính là thời điểm người khấu trừ ký. Lập đủ các nội dung trên thì chứng từ dùng được để thanh toán, hạch toán và quyết toán; lập không đúng thì chứng từ mất giá trị thanh toán và không được ghi vào sổ, báo cáo tài chính.

04

Mỗi người lao động lập mấy chứng từ

Chứng từ lập tại thời điểm khấu trừ, và số chứng từ phụ thuộc loại hợp đồng của người nhận thu nhập.

Người ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên chỉ có một chứng từ trong một năm tính thuế, dù bạn khấu trừ mười hai tháng. Người không ký hợp đồng hoặc ký dưới 3 tháng thì có chứng từ cho mỗi lần khấu trừ, hoặc một chứng từ gộp nhiều lần khấu trừ trong năm khi người đó yêu cầu.

Ví dụ: anh Nam ký hợp đồng một năm, lương tháng nào cũng bị khấu trừ, năm 2026 bạn lập một chứng từ cho cả năm. Chị Hà là cộng tác viên, ba lần nhận thù lao 6 triệu đồng và bị khấu trừ 10% mỗi lần: bạn lập ba chứng từ, hoặc một chứng từ gộp nếu chị Hà yêu cầu. Cách khấu trừ 10% xem khấu trừ 10% thuế TNCN.

05

Lập, ký và gửi chứng từ

Có ba nơi để lập: hệ thống thuế điện tử, nhà cung cấp dịch vụ bạn thuê, hoặc phần mềm chứng từ điện tử của chính doanh nghiệp. Lập xong, bạn gửi chứng từ cho người bị khấu trừ và đồng thời gửi dữ liệu cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập.

Doanh nghiệp không thuộc đối tượng dùng hóa đơn điện tử, hoặc đang dùng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ, được dùng chứng từ khấu trừ điện tử miễn phí dịch vụ ngay trên hệ thống thuế điện tử hoặc qua nhà cung cấp do Cục Thuế ủy thác. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có dưới 10 người lao động và không dùng hóa đơn điện tử cũng thuộc nhóm này.

Khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật khiến không kết nối, truyền dữ liệu đúng hạn, bạn thông báo kịp thời cho cơ quan thuế và truyền dữ liệu trong 3 ngày làm việc sau khi sự cố được khắc phục.

06

Lập sai thì xử lý thế nào

Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng không sai mã số thuế và không sai số tiền ghi trên chứng từ thì không lập lại. Bạn thông báo cho người nhận chứng từ về việc chứng từ đã lập sai, và thông báo cho cơ quan thuế bằng mẫu 04/SS-CTĐT. Các trường hợp sai còn lại, như sai mã số thuế hoặc số thuế đã khấu trừ, thì bạn lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ sai.

Người nhận thu nhập tự quyết toán xem cá nhân tự quyết toán và hoàn thuế TNCN. Số tiền khấu trừ ghi nhận vào kỳ khai nào xem kê khai thuế TNCN theo quý, và mã số thuế người nhận xem mã số thuế cá nhân.

07

Làm trên KetoanX

KetoanX cấp được chứng từ khấu trừ thuế TNCN dạng bản in nội bộ cho từng người lao động ở Thuế, cuối kỳ, Chứng từ khấu trừ thuế TNCN, nhưng chưa phải chứng từ điện tử có giá trị pháp lý theo Nghị định 254. Chứng từ lấy số từ các kỳ lương đã tính, đánh số liên tục theo năm cấp, và Tiền lương, Bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ TNCN theo dõi dãy số đã dùng.

Màn hình Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Tính lương các tháng cần cấp trước (ở Tiền lương, Bảng lương, nút Tính lương kỳ), vì chứng từ đọc số thu nhập, bảo hiểm và thuế từ kỳ lương đã tính. Trên đầu trang Chứng từ khấu trừ thuế TNCN luôn có dòng nhắc rằng đây là bản in nội bộ để giao người lao động đối chiếu.

  2. Anh Nam ký hợp đồng một năm, lương 30.000.000 đồng, bị khấu trừ 635.000 đồng mỗi tháng: ô Người lao động chọn anh Nam (hiện dạng mã và họ tên), Từ tháng 01/2026, Đến tháng 12/2026 (khi đã tính lương tháng 12; cấp sớm hơn thì đặt tháng đã tính cuối cùng), Ngày cấp để ngày hôm nay. Số căn cước, hộ chiếu, Địa chỉ liên hệ điền để in lên chứng từ; Quốc tịch mặc định Việt Nam, người nước ngoài thì sửa; Ghi chú tùy ý. Bấm Cấp chứng từ. Thành công thì phần mềm báo thu nhập 360.000.000 đồng, thuế đã khấu trừ 7.620.000 đồng và mở dòng mới số 0000001/2026 trong Chứng từ đã cấp.

  3. Chị Hà là cộng tác viên, nhận 6.000.000 đồng mỗi tháng ở tháng 8, 9, 10/2026, bị khấu trừ 10% (600.000 đồng mỗi lần): hồ sơ của chị chọn Cư trú, dưới 3 tháng hoặc không hợp đồng (10%) và Diện tham gia bảo hiểm là Không tham gia (cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ). Muốn mỗi lần khấu trừ một chứng từ thì cấp ba lần, mỗi lần Từ tháng và Đến tháng cùng một tháng; muốn một chứng từ gộp theo yêu cầu của chị thì Từ tháng 08/2026, Đến tháng 10/2026, ra thu nhập 18.000.000 đồng và thuế 1.800.000 đồng.

  4. Bấm số chứng từ (ví dụ 0000001/2026) để mở trang chứng từ. Trang ghi Họ và tên, Mã số thuế, Quốc tịch, Diện tính thuế, Thời điểm trả thu nhập (từ tháng đến tháng và số kỳ lương), Tổng thu nhập chịu thuế đã trả, Bảo hiểm bắt buộc đã trừ, Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và số thuế bằng chữ. Bấm In chứng từ để in.

  5. Cấp sai (chọn nhầm người, nhầm khoảng tháng) thì ở dòng chứng từ bấm Xóa rồi cấp lại. Xóa chứng từ ở giữa dãy thì dãy số có chỗ trống; xóa chứng từ cuối dãy thì số đó được dùng lại cho chứng từ kế tiếp.

  6. Mở Tiền lương, Bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ TNCN, chọn Từ ngày, Đến ngày, bấm Xem. Bảng đầu cho từng năm: Từ số, Đến số, Số lượng đã sử dụng và Số bị bỏ trống trong dãy để biết số nào đã xóa.

Phần mềm tự ghi gì

Cấp chứng từ không sinh bút toán. Thuế khấu trừ đã ghi sổ khi tính lương (Nợ 334, Có 3335); chứng từ chỉ chụp lại số của các kỳ lương đã tính vào thời điểm cấp, nên sửa hoặc tính lại kỳ lương sau đó không làm đổi chứng từ đã cấp, bạn phải xóa rồi cấp lại.

Báo lỗi hay gặp khi bấm Cấp chứng từ: Nhân viên này không bị khấu trừ thuế trong khoảng thời gian đã chọn nên không cấp chứng từ khấu trừ khi tổng thuế trong khoảng bằng 0 (ví dụ lương thấp dưới mức giảm trừ); Nhân viên này không có kỳ lương nào trong khoảng thời gian đã chọn khi chưa tính lương; Chứng từ khấu trừ lập trong phạm vi một năm tính thuế khi hai tháng khác năm; Tháng kết thúc phải sau tháng bắt đầu.

Kiểm lại và giới hạn

Thuế từng người cộng theo năm xem ở Thuế, cuối kỳ, Thuế TNCN khấu trừ, phải khớp Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên chứng từ. Dãy số xem ở bảng kê ở bước 6.

KetoanX chưa tạo tệp XML theo định dạng của Thông tư 91, chưa ký số và chưa gửi dữ liệu cho cơ quan thuế. Phần mềm cũng không có mẫu đăng ký 01/ĐKTĐ-CTĐT, thông báo lập sai 04/SS-CTĐT hay chứng từ thay thế, và không tự bỏ qua người đã ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay; những việc này làm trên hệ thống thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý phải lập qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ; bản in từ KetoanX dùng để đối chiếu nội bộ và giao người lao động xem số liệu. Thuế khấu trừ từng tháng tính từ bảng lương, tổng quan ở thuế TNCN 2026; các màn hình thuế khác xem tính năng thuế của KetoanX.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Bài liên quan

  • Thuế TNCN

    Thuế TNCN 2026: biểu 5 bậc, giảm trừ, việc cần làm

    Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/7/2026, nhưng phần tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ lương tháng 1/2026.

  • Thuế TNCN

    Quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp: ủy quyền

    Nhân viên ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, chỉ có một nguồn tiền lương tại doanh nghiệp và đang làm việc ở đó khi quyết toán thì được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, bằng giấy mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.

  • Thuế TNCN

    Khấu trừ 10% thuế TNCN: thời vụ, cộng tác viên

    Doanh nghiệp khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả tiền cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, khi mỗi lần chi từ 5 triệu đồng trở lên.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.