Lương tối thiểu vùng 2026 và lương cơ sở: mức đang áp dụng và việc kế toán phải cập nhật

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Từ 01/01/2026 lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV). Lương cơ sở là 2.340.000 đồng đến hết 30/6/2026 và 2.530.000 đồng từ 01/7/2026. Lương tối thiểu vùng là mức sàn của lương trả cho người lao động và quyết định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp; lương cơ sở quyết định sàn và trần đóng BHXH, BHYT.

Lương tối thiểu tháng vùng I đến IV
5.310.000, 4.730.000, 4.140.000, 3.700.000 đồng
Lương tối thiểu giờ vùng I đến IV
25.500, 22.700, 20.000, 17.800 đồng
Lương cơ sở từ 01/7/2026
2.530.000 đồng (trước đó 2.340.000)
Trần đóng BHXH, BHYT từ 01/7/2026
50.600.000 đồng

01

Lương tối thiểu vùng 2026 theo tháng và theo giờ

Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026, thay Nghị định 74/2024/NĐ-CP, và quy định cả mức tháng lẫn mức giờ:

VùngTối thiểu tháng (đồng)Tối thiểu giờ (đồng)Mức cũ năm 2025 (tháng)Tăng (tháng)
Vùng I5.310.00025.5004.960.000350.000
Vùng II4.730.00022.7004.410.000320.000
Vùng III4.140.00020.0003.860.000280.000
Vùng IV3.700.00017.8003.450.000250.000

Mức này áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động và cả doanh nghiệp lẫn cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê lao động. Nghị định giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn đã có trong hợp đồng, như trả cao hơn ít nhất 7% cho người đã qua đào tạo nghề, 5% cho công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và 7% cho công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.

Một dự thảo nghị định mới về lương tối thiểu vùng, đề xuất vùng I lên 5.700.000 đồng một tháng, đang ở bước thẩm định của Bộ Tư pháp. Khi chưa ban hành thì vẫn dùng bảng trên.

02

Xác định vùng cho công ty và chi nhánh

Vùng được xác định theo nơi người sử dụng lao động hoạt động, và danh mục địa bàn của từng vùng nằm trong Phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Có ba quy tắc cần nhớ.

Công ty có chi nhánh, đơn vị ở các địa bàn khác vùng thì mỗi chi nhánh áp dụng mức của địa bàn nó đặt. Công ty trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất. Nơi đổi tên hoặc chia tách địa bàn thì tạm giữ mức của địa bàn trước đó, còn nơi mới thành lập từ nhiều địa bàn thì áp theo địa bàn có mức cao nhất, cho đến khi Chính phủ quy định mới.

Nếu do điều chỉnh địa bàn mà mức mới thấp hơn mức đang áp dụng ngày 31/12/2025, công ty phải tiếp tục trả mức của 31/12/2025 cho những người đã tuyển đến hết ngày đó.

03

Kiểm lương tháng, giờ, ngày, tuần, sản phẩm có đạt mức tối thiểu không

Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức không được thấp hơn lương tối thiểu tháng. Đối chiếu là với mức lương theo công việc, tức lương cơ bản ghi trong hợp đồng, chưa cộng các khoản phụ cấp.

Người trả lương theo giờ thì đối chiếu với mức giờ. Lương theo tuần, ngày, sản phẩm hay khoán thì quy đổi sang tháng hoặc giờ rồi mới so: lương tuần nhân 52 chia 12 ra lương tháng; lương ngày nhân số ngày làm việc bình thường trong tháng; lương giờ bằng lương ngày chia số giờ làm việc trong ngày.

Một ví dụ: công nhân lương ngày 190.000 đồng, tháng làm 26 ngày, ra 4.940.000 đồng. Ở vùng II (mức 4.730.000) là đạt, ở vùng I (mức 5.310.000) là chưa đạt, thiếu 370.000 đồng một tháng. Một người lương tuần 1.200.000 đồng quy ra 1.200.000 nhân 52 chia 12, tức 5.200.000 đồng, cũng chưa đạt mức vùng I. Một người lương giờ 24.000 đồng không đạt mức giờ vùng I (25.500) nhưng đạt mức giờ vùng II (22.700).

Cách quy đổi công chuẩn để làm phép nhân dùng chung với bài cách tính lương theo ngày công.

04

Lương cơ sở 2026 và khác lương tối thiểu vùng thế nào

Lương cơ sở là con số dùng để tính bảng lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, và các khoản trích, chế độ tính theo lương cơ sở. Nghị định 161/2026/NĐ-CP đặt mức 2.530.000 đồng một tháng từ 01/7/2026; trước đó là 2.340.000 đồng, mức của Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hết hiệu lực khi Nghị định 161 có hiệu lực.

Công ty tư nhân không trả lương nhân viên theo lương cơ sở. Hai mức này khác nhau về người dùng và mục đích: lương tối thiểu vùng là sàn cho lương hợp đồng lao động, lương cơ sở là thước đo của khu vực nhà nước. Công ty vẫn chịu ảnh hưởng, vì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu của luật bằng lương cơ sở, và mức tham chiếu là mốc sàn, trần đóng BHXH, BHYT.

05

Hai mức này kéo theo sàn và trần đóng bảo hiểm ra sao

Lương đóng BHXH thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Với BHYT, tiền lương tháng tối đa cũng là 20 lần mức tham chiếu. BHTN thì cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.

Đến hết 30/6/2026Từ 01/7/2026
Mức tham chiếu (lương cơ sở)2.340.0002.530.000
Trần đóng BHXH, BHYT (20 lần)46.800.00050.600.000
Trần đóng BHTN vùng I106.200.000106.200.000
Trần đóng BHTN vùng II94.600.00094.600.000
Trần đóng BHTN vùng III82.800.00082.800.000
Trần đóng BHTN vùng IV74.000.00074.000.000

Tỷ lệ đóng từng loại bảo hiểm nằm ở bài doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm năm 2026. Trên thực tế người làm đủ giờ được trả không thấp hơn lương tối thiểu vùng nên lương đóng bảo hiểm của họ không dưới mức đó, dù luật ghi sàn là mức tham chiếu.

Ví dụ người lương 60 triệu đồng một tháng, vùng I. Tháng 6/2026: người lao động đóng 9,5% (BHXH 8% và BHYT 1,5%) của trần 46.800.000, bằng 4.446.000, cộng BHTN 1% của 60.000.000 là 600.000, tổng 5.046.000 đồng. Tháng 7/2026, cùng mức lương, phần BHXH, BHYT là 9,5% của 50.600.000, bằng 4.807.000, tổng 5.407.000 đồng: tăng 361.000 đồng chỉ vì lương cơ sở tăng. Phần công ty đóng (20,5% cho BHXH và BHYT, 1% BHTN) tăng từ 10.194.000 lên 10.973.000 đồng.

Đoàn phí công đoàn cũng có trần theo lương cơ sở: tối đa 10% lương cơ sở một tháng, tức 234.000 đồng đến hết tháng 6/2026 và 253.000 đồng từ tháng 7/2026.

06

Việc kế toán phải làm khi mức đổi và mức phạt khi trả thấp hơn

Mỗi lần lương tối thiểu hoặc lương cơ sở đổi, nên rà bảy việc theo thứ tự: xác nhận vùng của từng đơn vị, chi nhánh; lọc những người có lương hợp đồng thấp hơn mức mới; làm phụ lục hợp đồng hoặc thông báo điều chỉnh có hiệu lực từ ngày mức mới có hiệu lực; cập nhật thang bảng lương (cách xây dựng thang bảng lương có bài riêng) nếu bậc thấp nhất dưới mức mới; đặt lại tham số trần bảo hiểm theo vùng và theo lương cơ sở; kiểm lương giờ, lương ngày của lao động bán thời gian; kiểm hệ số làm thêm giờ vì tiền làm thêm tính từ lương giờ.

Trả thấp hơn lương tối thiểu bị phạt nặng. Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), mức phạt công ty bằng hai lần mức cá nhân, tức 40 đến 60 triệu đồng khi vi phạm với 1 đến 10 người, 60 đến 100 triệu đồng với 11 đến 50 người, và 100 đến 150 triệu đồng với từ 51 người trở lên, kèm buộc trả đủ cộng tiền lãi. Chi tiết các mức phạt khác về lương nằm ở bài trả lương đúng hạn và mức phạt.

07

Làm trên KetoanX

Mức lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và các trần bảo hiểm có sẵn ở Tiền lương, Tham số lương, còn việc kiểm lương có đạt sàn hay không diễn ra mỗi lần bạn lưu hồ sơ ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên. Công ty chỉ cần chọn vùng một lần; không chọn thì phần mềm tính theo vùng I.

Màn hình Tham số lương, bảo hiểm, thuế TNCN trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tham số lương, bảo hiểm, thuế TNCN của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Tiền lương, Tham số lương. Ô Xem tham số áp dụng cho kỳ chọn tháng rồi bấm Xem. Bảng Tham số áp dụng cho kỳ lương … có bốn cột Tham số, Đang áp dụng, Mặc định của hệ thống và Nguồn. Kỳ 06/2026 cho Lương cơ sở 2.340.000 và Trần lương đóng BHXH, BHYT (20 lần lương cơ sở) 46.800.000; kỳ 07/2026 cho 2.530.000 và 50.600.000. Hàng Lương tối thiểu giờ của vùng và ghi chú cuối bảng liệt kê lương tối thiểu tháng, giờ của bốn vùng.

  2. Muốn chọn vùng, kéo xuống khung Đặt riêng tham số từ một tháng (chỉ hiện khi bạn có quyền sửa phân hệ lương). Ô Có hiệu lực từ tháng mặc định là kỳ đang xem. Ô Vùng lương tối thiểu có các lựa chọn Vùng I · 5.310.000 đến Vùng IV · 3.700.000 và (không đổi). Chọn vùng của trụ sở, ví dụ vùng II, rồi bấm Lưu tham số. Hàng Trần lương đóng BHTN (20 lần lương tối thiểu vùng) đổi thành 94.600.000 kèm nhãn Công ty đặt riêng.

  3. Các ô còn lại (Lương cơ sở, Trần BHXH, BHYT, Trần BHTN (trống = theo vùng), các tỷ lệ đóng, Biểu thuế lũy tiến) chỉ điền khi công ty cần mức riêng; ô để trống giữ theo hệ thống. Ô Ghi chú, căn cứ ghi văn bản làm căn cứ. Kỳ lương đã tính không đổi, chỉ các kỳ tính sau khi lưu mới dùng tham số mới; muốn sửa kỳ cũ phải xóa chứng từ lương của kỳ rồi tính lại.

  4. Kiểm sàn lúc lưu hồ sơ. Vào Hồ sơ nhân viên và thêm hoặc sửa nhân viên. Công nhân lương ngày 190.000 đồng: ô Hình thức trả lương chọn Theo ngày công, buổi (lương cơ bản là đơn giá một ngày công), Lương cơ bản (mức khoán, đơn giá giờ hoặc ngày công) nhập 190.000, và bắt buộc khai Số giờ (lương giờ) hoặc ngày (lương ngày) thỏa thuận mỗi tháng 26 hoặc Lương đóng BH 4.940.000, nếu không phần mềm từ chối với câu Trả lương theo giờ, ngày công, sản phẩm hoặc khoán: nhập Lương đóng BH ….

  5. Lưu xong, phần mềm đọc câu báo. Ở vùng I (chưa chọn vùng) có thêm Lưu ý: Đơn giá ngày 190.000 đồng (23.750 đồng/giờ) thấp hơn lương tối thiểu giờ 25.500 đồng; ở vùng II (mức giờ 22.700) không có lưu ý. Người lương giờ 24.000 đồng ở vùng I nhận Đơn giá 24.000 đồng/giờ thấp hơn lương tối thiểu giờ 25.500 đồng. Người lương tháng dưới sàn nhận Lương cơ bản … thấp hơn lương tối thiểu vùng … đồng/tháng (người làm đủ thời giờ). Lương tuần phải quy đổi trước: 1.200.000 nhân 52 chia 12 bằng 5.200.000, nhập làm lương cơ bản tháng thì ở vùng I báo thấp hơn 5.310.000.

  6. Kiểm trần bảo hiểm bằng nhân viên lương 60.000.000 đồng, vùng I. Tính lương kỳ 06/2026: bảng lương hiện Bảo hiểm NLĐ 5.046.000 và Bảo hiểm DN đóng 10.194.000. Tính lương kỳ 07/2026: 5.407.000 và 10.973.000, vì trần BHXH, BHYT từ 46.800.000 lên 50.600.000.

Phần mềm tự ghi gì

Các tham số không sinh bút toán. Chúng chỉ quyết định số trong chứng từ lương của kỳ: ví dụ trên ghi Nợ chi phí Có 3383 và 3384 theo trần của từng kỳ, Có 3386 theo trần BHTN (106.200.000 ở vùng I, 94.600.000 ở vùng II, 82.800.000 ở vùng III, 74.000.000 ở vùng IV). Nhân viên lương 60.000.000 ở kỳ 07/2026 có phần người lao động 4.807.000 cộng 600.000 BHTN ghi Nợ 334, Có 3383, 3384, 3386. Câu báo chặn hay gặp khi lưu hồ sơ là Lương đóng BH … đồng thấp hơn mức tham chiếu … đồng (mức thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH); phải nhập lương đóng bảo hiểm từ mức tham chiếu trở lên (2.530.000 từ kỳ 07/2026).

Kiểm lại và giới hạn

Mở lại Tham số lương và đọc hàng Vùng lương tối thiểu của công ty; dòng mới nằm trong khung Các dòng tham số công ty đã đặt, xóa bằng nút Xóa nếu đặt nhầm. Với kỳ đã tính, mở bảng lương tháng để đối chiếu cột Bảo hiểm NLĐ.

Có năm giới hạn. Cảnh báo dưới sàn chỉ hiện lúc lưu hồ sơ và so với tháng hiện tại; khi mức mới có hiệu lực, KetoanX không tự rà cả danh sách nhân viên và cũng không chặn tính lương, nên bạn tự lọc những người dưới sàn. Vùng đặt cho cả công ty: chi nhánh ở vùng khác chưa đặt được vùng riêng, bạn tự kiểm sàn cho những người đó. Chưa có hình thức lương tuần, lương sản phẩm và lương khoán không bị so với sàn tháng hoặc giờ. Mức hơn sàn 7% cho lao động đã qua đào tạo nghề và 5% cho công việc nặng nhọc không được kiểm. Phần mềm cũng không tính mức phạt khi trả thấp hơn sàn. Quay lại bức tranh chung ở bài kế toán tiền lương làm những gì và tính nhanh thực nhận bằng công cụ tính lương gross net.

Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng bảng lương.

Bài liên quan

  • Tiền lương

    Kế toán tiền lương làm những gì mỗi tháng

    Mỗi tháng kế toán tiền lương đi hết một vòng tám việc: nhận số liệu chấm công, tính lương, tính bảo hiểm, tính thuế TNCN, hạch toán, chi lương, nộp bảo hiểm và thuế, rồi lưu hồ sơ.

  • Bảo hiểm và lao động

    Doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu % năm 2026

    Năm 2026 doanh nghiệp đóng 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của mỗi nhân viên: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%.

  • Bảo hiểm và lao động

    Phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội

    Lương đóng BHXH gồm mức lương theo chức danh, phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động, và các khoản bổ sung có mức tiền cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng, trả đều mỗi kỳ.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.